TRƯỜNG THCS AVĨNH PHÚ ĐÔNG    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

         TỔ TOÁN – LÝ – TIN                                  Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc

 

         Số:     /KH – TTL                               Vĩnh Phú Đông, ngày    tháng 10  năm 2020

 

DANH SÁCH GIÁO VIÊN CỦA TỔ

TT

Họ và tên

Năm sinh

Năm vào ngành

Chuyên môn

Môn dạy

Nhiệm vụ được phân công (nhiệm vụ giảng dạy và nhiệm vụ khác)

Nam

Nữ

Trình độ

Hệ đào tạo

1

Phạm Thanh Bình

1980

 

2001

ĐH

Từ xa

Toán

Toán 6A; 8A; 8B

2

Đào Thị Hằng

 

1981

2002

ĐH

Từ xa

Toán

Toán 7C; K9 (khu A)

3

Lê Thanh Lực

1981

 

2000

ĐH

Từ xa

Lý, CN

Lí K8; K9; C. nghệ K8 (A)

4

Huỳnh Biên Thùy

 

1984

2010

CQ

Tin

Tin K7; K8; K9 (A)

5

Đỗ Đại Đồng

1981

 

2003

CQ

Toán   Tin

Tin học K6 (A); Toán 6B; 6C

6

Trần Đình Qui

1978

 

2002

CQ

Toán; Lý

Toán 7A; 7B

7

Lê Đồng Mạnh

 

 

 

 

 

Lý K6; 7; 8; 9 (B); K6,7 (A)

8

Trần Minh Triết

 

 

 

 

 

Toán

Toán K6; K9 (khu B)

9

Trương Kim Thúy

 

 

 

 

 

Toán

Toán K7; K8 (B)

                                               

Tổ Trưởng

 

 

                                                                                            Phạm Thanh Bình

        

 

         I. Căn cứ để xây dựng kế hoạch

         1. Căn cứ pháp lý

          Căn cứ kế hoạch số 211/KH–THCSAVPĐ ngày 9/10/2020 của Trường THCS A Vĩnh Phú Đông về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2020 – 2021;

  Căn cứ vào đánh giá xếp loại cuối năm 2019 – 2020, vào tình hình thực tế của nhà trường, của tổ Toán-Lý-Tin;

  Nay Tổ chuyên môn Toán, Lý, Tin trường THCS A Vĩnh Phú Đông  xây dựng kế hoạch hoạt động năm học của tổ  năm học 2020 – 2021 cụ thể như sau:

         2. Trình độ đội ngũ

- Tổ có 9 thành viên, trong đó:

          +  Nhóm môn Toán - Lí có 5 thành viên.

          +  Nhóm môn Tin học có 1 thành viên.

          + Nhóm môn Toán – Tin có 1 thành viên

          + Nhóm môn Vật lý có 1 thành viên

- Thâm niên cao nhất của tổ là: 20 năm.

         - Thâm niên thấp nhất của tổ là: 09 năm

         - Số giáo viên có trình độ đào tạo đạt chuẩn là 9/9, chưa đạt chuẩn là 0/9, trên chuẩn là 5/9

         - Xếp loại tay nghề: Giỏi: 5  Khá: 4. Đạt yêu cầu: 0.  Chưa đạt yêu cầu: 0

         - Số giáo viên dạy giỏi: Cấp trường 04

- Đánh giá chung: Đa số các thành viên là người yêu nghề  trình độ chuyên môn vững vàng. Đạt chuẩn về chuyên môn đào tạo, nhiệt tình, năng nổ trong công tác giảng dạy. Có tư tưởng chính trị rõ ràng, có ý thức tổ chức kỷ luật cao, có tinh thần đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong công tác.

3. Cơ sở vật chất

* Số lượng:

- Phòng học đảm bảo phục vụ tốt cho việc dạy và học: phòng học kiên cố, thoáng mát, vừa với số học sinh. Phòng học có đầy đủ hề thống điện, đèn, quạt hoạt động tốt.

- Bàn ghế học sinh và giáo viên đầy đủ, đúng tiêu chuẩn, còn sủ dụng tốt.

- Bảng đen đầy đủ, đúng qui định.

- Thiết bị, đồ dùng dạy học đầy đủ, đúng theo quy định.

- Học sinh có đủ SGK và các dụng cụ học tập cần thiết.

* Chất lượng: Một số dụng cụ thực hành thí nghiệm chưa đảm bảo sự chính xác, một số dụng cụ dạy học hư hỏng, không còn sử dụng được

* Đánh giá chung:. Điều kiện phục vụ cho việc giảng dạy đảm bảo phục vụ tốt cho công tác dạy và học của thầy và trò.

4. Chất lượng học sinh 

Môn

TSố HS

Kết quả cuối năm học trước

Giỏi

Khá

T. Bình

Yếu- Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Toán 6

222

 

 

 

 

 

 

 

 

Toán 7

190

61

32,1

82

43,2

43

22,6

4

2,1

Toán 8

141

41

29,1

59

41,8

39

27,7

2

1,4

Toán 9

132

44

33,3

60

45,5

28

21,2

0

0

Lý 6

222

 

 

 

 

 

 

 

 

Lý 7

190

62

32,6

116

61,1

16

8,4

0

0

Lý 8

141

34

24,1

69

48,9

32

22,7

4

2,8

Lý 9

132

49

37,1

53

40,2

26

19,7

4

3,0

Tin 6

123

 

 

 

 

 

 

 

 

Tin 7

121

56

46,3

43

35,5

19

15,7

3

2,5

Tin 8

89

33

37,1

42

47,2

14

15,7

0

0

Tin 9

67

7

10,5

35

52,2

25

37,3

0

0

 

Môn

TSố HS

Kết quả khảo sát chất lượng đầu năm

Giỏi

Khá

T. Bình

Yếu- Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Toán 6

222

2

0,9

8

3,6

15

6,8

197

88,7

Toán 7

190

15

7,9

18

9,5

37

19,5

120

63,2

Toán 8

141

0

0

1

0,7

56

39,7

84

59,6

Toán 9

132

5

3,8

17

12,9

7

5,3

103

78,0

Lý 6

222

18

8,1

62

27,9

69

31,1

73

32,9

Lý 7

190

23

12,1

61

32,1

58

30,5

48

25,3

Lý 8

141

43

30,5

34

24,1

43

30,5

19

13,5

Lý 9

132

28

21,2

38

28,8

44

33,3

22

16,7

Tin 6

123

25

20,32

32

26,01

41

33,33

35

28,5

Tin 7

121

19

15,7

36

29,8

47

38,8

19

15,7

Tin 8

89

20

22,5

25

28,1

31

34,8

13

14,6

Tin 9

67

17

25,4

26

38,8

15

22,9

9

13,4

5. Đánh giá chung

a) Thuận lợi:

- Đội ngũ giáo viên đa số các thành viên là người yêu nghề  trình độ chuyên môn vững vàng. Đạt chuẩn về chuyên môn đào tạo, nhiệt tình, năng nổ trong công tác giảng dạy. Có tư tưởng chính trị rõ ràng, có ý thức tổ chức kỷ luật cao, có tinh thần đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong công tác.

- Điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo cho việc dạy và học

- Hầu hết học sinh có điểm trung bình môn năm vừa qua đạt từ trung bình trở lên, có nhiều em đạt khá giỏi.

 - Nhà trường luôn quan tâm, chỉ đạo giúp tổ hoàn thành nhiệm vụ năm học, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao chất lượng mũi nhọn, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong trường học. Điều kiện phục vụ cho việc giảng dạy tương đối thuận lợi 

- Phần lớn học sinh có ý thức học tập, được sự quan tâm của gia đình, phương tiện học tập tương đối dầy đủ

- Có sự phối kết hợp chặt chẽ của các đoàn thể và các tổ chuyên môn trong nhà trường.

b) Khó khăn:

- Còn có giáo viên năng lực chuyên môn còn chưa cao, chưa tích cực nghiên cứu tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ, một số mới vào nghề, kinh nghiệm công tác còn hạn chế. Khả năng vận dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy của một số thầy cô trong tổ còn hạn chế

- Trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy và học tập vẫn còn chưa đáp ứng hết các yêu cầu của việc dạy và học. Đặc biệt là việc tổ chức các thí nghiệm thực hành

- Một số lớn học sinh thiếu ý thức học tập, mất kiến thức căn bản, chưa được sự quan tâm đúng mức của gia đình

- Còn có giáo viên đôi lúc chưa nhiệt tình trong công tác, chưa thật sự đầu tư vào công tác giảng dạy

c) Nguyên nhân hạn chế

- Nhiều học sinh mất kiến thức căn bản từ tiểu học, nhiều học sinh thiếu ý thức học tập, chưa được sự quan tâm của gia đình.

- Tinh thần công tác của một vài thầy cô trong tổ chưa cao.

II. Kế hoạch năm học

1. Các chỉ tiêu của học sinh

a) Chất lượng chung về học lực:

 

Môn

 

Khối

Tổng số học sinh

Giỏi

 

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

 

Toán

6

222

62

27,9

98

44,1

62

27,9

0

0

0

0

7

190

43

22,6

95

50,0

47

24,7

5

2,6

0

0

8

141

38

27,0

87

61,7

16

11,3

0

0

0

0

9

132

41

31,1

66

50,0

25

18,9

0

0

0

0

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V lý

6

222

82

36,9

115

51,8

25

11,3

0

0

0

0

7

190

75

39,5

100

52,6

18

9,5

0

0

0

0

8

141

54

38,3

57

40,4

25

17,7

3

2,1

0

0

9

132

48

36,4

73

55,3

11

8,3

0

0

0

0

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tin

6

123

30

24,4

84

68,3

17

13,8

0

0

0

0

7

121

23

19,0

88

72,7

10

8,3

0

0

0

0

8

89

18

20,2

64

71,9

7

7,9

0

0

0

0

9

67

21

31,3

40

59,7

6

9,0

0

0

0

0

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

         b) Học sinh giỏi:

 

Môn

Kết quả thi chọn học sinh giỏi

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Giải I

Giải II

Giải III

Giải KK

Giải I

Giải II

Giải III

Giải KK

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Toán

 

 

 

 

2

 

1

 

 

 

 

 

 

 

1

 

V lý

 

 

 

 

1

 

1

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

         2. Các chỉ tiêu giáo viên

          a) Chỉ tiêu chung:

         -  Thi đua:

          + Hoàn thành nhiệm vụ: 9/9

          + Lao động tiên tiến: 9/9

          + Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 2/9

          + Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh: 1/9

         - Chuẩn nghề nghiệp:  Xuất sắc: 9/9; Khá: 0/9; Trung bình: 0/9

          b) Chỉ tiêu các phong trào khác:

         -  Thi đồ dùng dạy học: Tham gia đầy đủ hội thi các cấp có tổ chức và đạt giải đối với từng cấp có tổ chức.

         -  Thi giáo viên giỏi:

          + Cấp trường đạt: 5/9

          + Cấp huyện: Tham gia đủ các môn và có giải (nếu có tổ  chức)

          + Cấp tỉnh: Tham gia đủ các môn và có giải (nếu có tổ  chức)

         - Thi giáo án điện tử: tham gia đầy đủ hội thi các cấp có tổ chức và đạt giải đối với từng cấp (nếu có tổ  chức).

         - Các cuộc thi khác: tham gia đầy đủ, có hiệu quả.

          c) Thực hiện đề tài NCKHSP ứng dụng hoặc SKKN:

         - Số lượng: Tất cả các giáo viên trong tổ đều tham gia viết và báo cáo chuyên đề - sáng kiến kinh nghiệm hoặc đề tài nghiên cứu khoa học.

         - Chất lượng: đảm bảo đúng theo qui định, nội dung thiết thực góp phần vào việc nâng cao chất lượng dạy và học.

          3. Kế hoạch cụ thể

          a) Kế hoạch thực hiện chương trình, sách giáo khoa:

          - Rà soát, đánh giá, phân phối chương trình năm học 2019 – 2020 và thống nhất điều chỉnh, bổ sung  để hoàn chỉnh phân phối chương trình sử dụng trong năm 2020-2021 theo hướng dẫn 3280/HD-BGD ngày 27/8/2020.

         - Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện phân phối chương trình để phát hiện những khó khăn, thiếu xót để kịp thời điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau mỗi học kỳ.

          b) Kế hoạch đổi mới phương pháp giảng dạy:

         - Thực hiện soạn giáo án thể hiện rõ sự phân hóa năng lực học tập của học sinh, đúng theo công văn sơ 48 ngày 25 tháng 1 năm 2018 của sở giáo dục, khoa học và công nghệ tỉnh Bạc Liêu về việc hướng dẫn soạn giáo án.

         - Thực hiện giảng dạy theo sự phân hóa năng lực học tập của học sinh theo công văn 714 ngày 8 tháng 8 năn 2017  của sở giáo dục và đào tạo tỉnh Bạc Liêu về hướng dẫn tổ chức dạy học phân hóa.

         - Thường xuyên thay đổi linh hoạt các phương pháp, các biện pháp cũng như hệ thống kiến thức phù hợp với trình độ đối tượng học sinh, chú trọng nâng cao chất lượng đại trà.

         - Thường xuyên tổ chức dự giờ trao đổi kinh nghiệm dạy học với các đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường.

         - Mở các chuyên đề có nội dung thiết thực nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.

         - Tổ chức và thực hiện có hiệu quả  các buổi sinh hoạt chuyên môn của tổ chuyên môn, tổ sinh hoạt chuyên môn sinh hoạt liên trường, cụm trường.

         - Ngay từ đầu năm học mỗi thành viên trong tổ đều phải có kế hoạch đổi mới phương pháp giảng dạy phù hợp với từng đối tượng học sinh.

         c) Kế hoạch đổi mới kiểm tra, đánh giá:

         Đổi mới việc biên soạn đề kiểm tra theo qui định, thực hiện  việc biên soạn đề kiểm tra theo công văn 8773 của bộ giáo dục về việc hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra. Kiểm tra theo hình thức tập trung đối với môn Toán dưới sự chỉ đạo của BGH, theo công văn số 1122 ngày 1/11/2017 của sở giáo dục Bạc Liêu về việc hướng dẫn nghiệp vụ, qui chế kiểm tra đánh giá học sinh đảm bảo đánh giá đúng chất lượng học tập của học sinh.       

          d) Kế hoạch bồi dưỡng học giỏi:

         - Ngay từ đầu năm học các giáo viên bộ môn tuyển chọn, lập danh sách đội tuyển học sinh giỏi nộp cho bộ phận chuyên môn của nhà trường.

         - Lập kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ đầu năm học theo kế hoạch của nhà trường.

         - Nghiên cứu các tài liệu nâng cao, tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi, viết và báo cáo các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi. Thảo luận chuyên đề ôn luyện học sinh giỏi với các thầy cô trong tổ, với các trường trong cụm nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng.

         e) Kế hoạch phụ đạo học sinh yếu – kém:

         - Lập danh sách những học sinh yếu – kém ngay từ đầu năm học thông qua kết quả thi khảo sát chất lượng đầu năm, kết quả học lực cuối năm học 2019 - 2020 để báo cáo nhà trường.

         - Tiến hành phụ đạo học sinh yếu kém ngay từ đầu năm học theo kế hoạch của nhà trường (thông qua dạy học hai buổi/ngày).

         - Tổ chức phụ đạo cho HS yếu kém, chọn phương pháp mới phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

         - Thường xuyên đôn đốc nhắc nhở việc học ở nhà cũng như học ở trường của học sinh.

         - Tổ chức tốt các buổi sinh hoạt chuyên môn. Thảo luận các chuyên đề như “phương pháp giúp học yếu kém trong học tập”, “hướng dẫn học sinh học ở nhà, đọc sách giáo khoa như thế nào?”, …

         f) Kế hoạch dự giờ, thao giảng, trao đổi, thảo chuyên môn

         - Thường xuyên tổ chức dự giờ, góp ý, trao đổi và rút kinh nghiệm để nâng cao tay nghề, thực hiện đủ số tiết dự giờ theo công văn số 1055 ngày 27 tháng 8 năm 2012 của sở giáo dục và đào tạo Bạc liêu về hướng dẫn tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động chuyên môn cấp trung học, chú trọng chăm bồi tay nghề cho các thầy cô còn trẻ để nâng cao kinh nghiệm.

         - Có kế hoạch cho các thầy cô trong tổ đăng kí tiết dạy thao giảng trong năm.

         - Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo qui định, Trao đổi các cách giải các đề thi học sinh giỏi các cấp trong các buổi sinh hoạt chuyên môn để nâng cao trình độ, mỗi giáo viên phải viết và báo cáo ít nhất một chuyên đề, hoặc một SKKN/năm để góp ý, trao đổi và rút kinh nghiệm.

         - Thường xuyên tổ chức thảo luận về nội dung và phương pháp giảng dạy các bài dài, bài khó để thống nhất cách dạy.

         g) Kế hoạch sử dụng và làm đồ dùng dạy học:

         - Mỗi thầy cô trong tổ báo kế hoạch sử dụng đồ dùng dạy học hàng tuần cho bộ phận thiết bị và thực hiện sử dụng đồ dùng đầy đủ theo qui định

         - Mỗi giáo viên làm đồ dùng dạy học trong năm, dự kiến tên đồ dùng cần làm ngay từ đầu năm học và tham gia có hiệu quả hội thi sáng tạo ĐDDH cấp trường, huyện, tỉnh (nếu có).

         h) Kế hoạch thi giáo viên giỏi:

         - Tất cả các thầy cô trong tổ đều tham gia tích cực và có hiệu quả hội thi giáo viên giỏi cấp trường, phấn đấu có 3 đến 4 thầy cô được tham gia dự thi vòng huyện và đạt kết quả 

         i) Kế hoạch về công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng:

         - Tham gia tốt các đợt bồi dưỡng chuyên môn do các cấp tổ chức, có ý thức tự bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ. Ngay từ đầu năm học có kế hoạch tự bồi dưỡng.

         k) Kế hoạch thực hiện đề tài NCKHSP ứng dụng hoặc SKKN:

TT

Tên đề tài - SKKN

Người thực hiện

Thời gian hoàn thành

Thời gian báo cáo

 

1

Một số phương pháp giải bài toán bằng cách lập phương trình

Đào Thi Hằng

Tháng 2/2021

Tháng 2/2021

2

Giúp học sinh nâng cao tư duy trong một số bài toán 9

Trần Minh Triết

Tháng 3/2021

Tháng 3/2021

3

Một số phương pháp giúp học sinh ghi nhớ và vận dụng hằng đẳng thức

Trương Kim Thúy

Tháng 11/2020

Tháng 11/2020

4

Phương pháp giúp học sinh học tốt môn tin học

Đỗ Đại Đồng

Tháng 12/2020

Tháng 12/2020

 

5

Phương pháp tìm lời giải bài toán chứng minh bằng phân tích ngược trong môn hình học

Trần Đình Qui

Tháng 2/2021

Tháng 2/2021

 

6

Phương pháp sử dụng thí nghiệm có hiệu quả trong môn vật lý

Lê Thanh Lực

Tháng 1/2021

Tháng 1/2021

7

Hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài tập Vật lý 6

Lê Đồng Mạnh

Tháng 4/2021

Tháng 4/2021

8

Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi phần Bất đẳng thức

Phạm Thanh Bình

Tháng 3/2021

Tháng 3/2021

9

Phương pháp giảng dạy trực quan cho học sinh làm quen thiết bị máy tính

Huỳnh Biên Thùy

Tháng 1/2021

Tháng 1/2021

           l) Các công tác chuyên môn khác( nếu có)  

           Tham gia đầy đủ, tích cực và có hiệu quả các công tác chuyên môn khác (nếu có) do trường, (nghành) phát động.

           4. Kế hoạch từng tháng:

tháng

Nội dung công việc

Giải pháp thực hiện

Người thực hiện

Điều chỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

9

- Tập trung HS, hướng dẫn HS lao động vệ sinh sân trường, phòng học

- Vận động học sinh nhập trường

- Ra đề kiểm tra khảo sát chất lượng đầu năm

- Coi thi KSCL đầu năm, chấm thi, báo cáo kết quả thi theo lịch.

- Giảng dạy theo qui định  

- Kí duyệt giáo án hàng tuần

- Lập danh sách HS giỏi và HS yếu kém để tiến hành bồi dưỡng và phụ đạo.

- Kiểm tra điều chỉnh phân phối chương trình theo HD 3280 của Bộ GD&ĐT, ngày 27/8/2020

- Cùng với nhà trường tham gia tốt ngày lễ khai giảng năm học mới

- Tổ chức thao giảng theo kế hoạch (T. Bình)

 

- Họp tổ triển khai kế hoạch, các thành viên trong tổ bàn bạc đóng góp ý kiến bổ sung, thống nhất và cùng thực hiện kế hoạch đề ra.

- Kết hợp với các bộ phận nhà  trường để thực hiện tốt kế hoạch

 

-Tất cả các thầy cô  trong tổ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   10

- Tiếp tục duy trì soạn giảng và kí duyệt giáo án đúng qui định

- Hoàn thành các loại hồ sơ của tổ

- Phát động phong trào thi GV giỏi vòng trường và vòng huyện

- Kiểm tra việc thực hiện chương trình của các thành viên trong tổ

- Tiếp tục BDHSG-PĐHSYK

- Thao giảng (Cô Thúy)

- Họp tổ triển khai kế hoạch, các thành viên trong tổ bàn bạc đóng góp ý kiến bổ sung, thống nhất kế hoạch

- Kết hợp với các bộ phận nhà  trường để thực hiện tốt kế hoạch

-Tổ trưởng

- Các thầy cô trong tổ

 

- Các thầy cô được phân công

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  11

- Duy trì soạn giảng và kí duyệt giáo án theo qui định

-Thao giảng đúng qui định (cô Thúy + thầy Lực)

- Sinh hoạt chuyên môn liên- cụm trường theo kế hoạch

- Tiếp tục dự giờ rút kinh nghiệm

- Kiểm tra việc chấm – nhập điểm bài kiểm tra thường xuyên, KT giữa HKI.

- Hưởng ứng tốt phong trào thi đua chào mừng ngày 20/11 do trường, nghành phát động

-Tiếp tục bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn

-Thao giảng (C.Hằng, T. Đồng)

 

- Họp tổ triển khai kế hoạch, các thành viên trong tổ bàn bạc đóng góp ý kiến bổ sung, thống nhất và cùng thực hiện kế hoạch đề ra

- Kết hợp với các bộ phận nhà  trường để thực hiện tốt kế hoạch

-Tổ trưởng

- Các thầy cô trong tổ

 

- Các thầy cô được phân công

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

- Duy trì ổn định nề nếp của tổ, tăng cường công tác đoàn kết nội bộ

- Duy trì soạn giảng và kí duyệt giáo án đúng qui định

- Kiểm tra việc lên báo giảng và thực hiện chương trình

- Ra đề cương ôn tâp HK, ra đề KTHK

- Tiếp tục dự giờ rút kinh nghiệm tiết dạy

- Sinh hoạt chuyên môn, thảo luận thống nhất đề cương ôn tập HK

- Thao giảng (Thầy Triết)

 

- Họp tổ triển khai kế hoạch, các thành viên trong tổ bàn bạc đóng góp ý kiến bổ sung, thống nhất và cùng thực hiện kế hoạch đề ra

- Kết hợp với các bộ phận nhà  trường để thực hiện tốt kế hoạch

 

-Tổ trưởng

- Các thầy cô trong tổ

 

- Các thầy cô được phân công

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   01

- Duy trì ổn định nề nếp tổ chức.

- Ký duyệt giáo án đúng theo qui định.

- Kiểm tra việc soạn giảng sau khi nghỉ tết.

- Tiếp tục bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém.

- Sinh hoạt chuyên môn tại trường, Tham gia sinh hoạt chuyên môn cụm trường theo kế hoạch

- Triển khai sáng kiến kinh nghiệm theo kế hoạch (cô Thùy)

 

- Họp tổ triển khai kế hoạch, các thành viên trong tổ bàn bạc đóng góp ý kiến bổ sung, thống nhất và cùng thực hiện kế hoạch đề ra

- Kết hợp với các bộ phận nhà  trường để thực hiện tốt kế hoạch

-Tổ trưởng

- Các thầy cô trong tổ

 

- Các thầy cô được phân công

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   02

-Vận động học sinh bỏ học sau khi nghỉ tết.

- Duy trì tốt nề nếp tổ chức, tăng cường công tác đoàn kết nội bộ

- Ký duyệt giáo án đúng qui định.

- Kiểm tra việc thực hiện chương trình.

- Thực hiện tốt việc nghỉ và trực tết theo quy định

- Tiếp tục bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh yếu kém

- Kiểm tra việc chấm – nhập điểm bài kiểm tra thường xuyên, KT giữa HKII.

- Sinh hoạt chuyên môn tại trường (thao giảng –thầy Qui), Tham gia sinh hoạt chuyên môn cụm trường theo kế hoạch

- Triển khai sáng kiến kinh nghiệm theo kế hoạch (Thầy Mạnh)

 

- Họp tổ triển khai kế hoạch, các thành viên trong tổ bàn bạc đóng góp ý kiến bổ sung, thống nhất và cùng thực hiện kế hoạch đề ra

- Kết hợp với các bộ phận nhà  trường để thực hiện tốt kế hoạch

 

-Tổ trưởng

- Các thầy cô trong tổ

 

- Các thầy cô được phân công

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

 

3

- Tiếp tục ổn định nề nếp tổ chức.

- Ký duyệt giáo án đúng qui định.

- Rà soát việc thực hiện chương trình

- Tiếp tục bồi dưỡng học sinh yếu kém, học sinh giỏi.

- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi ổn tập thi học kỳ II.

- Tham gia các phong trào 26 -3

- Tiếp tục dự giờ giáo viên trong tổ theo quy định

 - Sinh hoạt chuyên môn tại trường (thao giảng –thầy Qui), Tham gia sinh hoạt chuyên môn cụm trường theo kế hoạch

- Kiểm tra hồ sơ của các thầy cô trong tổ.

- Triển khai sáng kiến kinh nghiệm theo kế hoạch (thầy Bình+ thầy Triết)

 

- Họp tổ triển khai kế hoạch, các thành viên trong tổ bàn bạc đóng góp ý kiến bổ sung, thống nhất và cùng thực hiện kế hoạch đề ra

- Kết hợp với các bộ phận nhà  trường để thực hiện tốt kế hoạch

 

-Tổ trưởng

- Các thầy cô trong tổ

 

- Các thầy cô được phân công

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

- Kiểm tra việc thực hiện chương trình, việc chấm trả bài kiểm tra và nhập điểm vào máy, vào sổ điểm lớn.

- Kiểm tra việc ra hệ thống câu hỏi ôn tập.

- Dự giờ, rút kinh nghiệm

- Sinh hoạt chyên môn theo qui định (thầy Lực thao giảng)

- Triển khai sáng kiến kinh nghiệm theo kế hoạch (thầy Mạnh)

- Họp tổ triển khai kế hoạch, các thành viên trong tổ bàn bạc đóng góp ý kiến bổ sung, thống nhất và cùng thực hiện kế hoạch đề ra

- Kết hợp với các bộ phận nhà  trường để thực hiện tốt kế hoạch

-Tổ trưởng

- Các thầy cô trong tổ

 

- Các thầy cô được phân công

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

- Tiếp tục ổn định nề nếp tổ chức.

- Ký duyệt giáo án đúng qui định.

- Rà soát việc thực hiện chương trình.

- Thực hiện tốt việc coi – chấm thi học kỳ II, nhập điểm sổ cá nhân, sổ điểm điện tử , xét tốt nghiệp THCS. Hoàn thành học bạ theo kế hoạch nhà trường

- Hoàn tất mọi công việc cuối năm, chuẩn bị các công tác trong hè.

- Họp tổ triển khai kế hoạch, các thành viên trong tổ bàn bạc đóng góp ý kiến bổ sung, thống nhất và cùng thực hiện kế hoạch đề ra

- Kết hợp với các bộ phận nhà  trường để thực hiện tốt kế hoạch

-Tổ trưởng

- Các thầy cô trong tổ

 

- Các thầy cô được phân công

 

 

 

 

 

Kế hoạch đã được tổ đóng góp, thảo luận và nhất trí cao.                                                      

Vĩnh Phú Đông, ngày    tháng 10 năm 2020                                                   Người lập kế hoạch

                                                                                        

 

 

   Phạm Thanh Bình

 

III. Duyệt kế hoạch của Hiệu trưởng

................................................................................................................................................................................................................................................................. ...................................................................................................................................................................................................................................................................

                                                          Vĩnh Phú Đông, ngày    tháng     năm 2020     Hiệu trưởng                                                           

 

                                                                                        

 

                                                                                    Ngô Văn Sung 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV. Kết quả thực hiện kế hoạch ở học kỳ I:

  1. Về chất lượng đào tạo:

 

Môn

 

Khối

Tổng số học sinh

Giỏi

 

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

 

Toán

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V lý

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tin

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng chung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

          * Học sinh giỏi:

 

Môn

Kết quả thi chọn học sinh giỏi

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Giải I

Giải II

Giải III

Giải KK

Giải I

Giải II

Giải III

Giải KK

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Toán

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Các chỉ tiêu khác đã thực hiện:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....………………………………....…………………………………………………....………………………………....………………………………....………………………………....……………………………

3. Tự nhận xét, đánh giá về tiến độ và chất lượng thực hiện kế hoạch năm học

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………………………..…………………

4. Phần bổ sung thêm kế hoạch ở học kỳ II:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....………………………………....………………………………………………………....………………………………....………………………………....………………………………....………………………………………………………....………………………………....………………………………....………………………………....……………………………….

5. Nhận xét và ý kiến của Hiệu trưởng:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………………….

                                     

                                                Vĩnh Phú Đông, ngày …tháng….năm 202                                                                            Hiệu trưởng

 

 

     

                                                                     Ngô Văn Sung

 

V. Kết quả thực hiện kế hoạch năm học:

1. Về chất lượng đào tạo:

Môn

 

K.

lớp

TSố HS

Kết quả học tập cả năm

Đối chiếu với chỉ tiêu

G

K

TB

Y -K

Từ TB trở lên

Y -K

Sl

%

Sl

%

Sl

%

Sl

%

Tăng

Giảm

Tăng

Giảm

Sl

%

Sl

%

Sl

%

Sl

%

 

 

Toán

 

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V. Lí

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tin

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.Kết quả thi chọn học sinh giỏi:

Môn

Tổng số học sinh

Kết quả thi chon HSG

Vòng huyện

Vòng tỉnh

Giải I

Giải II

Giải III

Giải KK

Giải I

Giải II

Giải III

Giải KK

Sl

%

Sl

%

Sl

%

Sl

%

Sl

%

Sl

%

Sl

%

Sl

%

Toán

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vật lí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Các chỉ tiêu  khác:

- Đã nghiên cứu và báo cáo được … chuyên đề, đạt ….% so với kế hoạch.

- Đã  dạy thao giảng : … tiết , đạt …  % so với kế hoạch.

- Đã viết  ….   CĐ, …...SK-KN, đạt ……..% so với KH.

- Đã soạn ….  chuyên đề về bồi dưỡng HSG các môn..đạt ..% so với KH.

- Đã soạn………chuyên đề về phụ đạo học sinh yếu, đạt …% so với KH

- Đã nghiên cứu và giới thiệu .. …..bài về cách dạy các bài khó đối với các môn, đạt…….% so với KH.

- Thi đồ dùng dạy học: ……………………………………………… …………

- Thi GV giỏi: ……………………………………………… …………………

- Thi giáo án điện tử: ……………………………………………… …………

- Các cuộc thi khác: ……………………………………………… ……………

4. Tự nhận xét, đánh giá về xây dựng và thực hiện kế hoạch năm học:

+ Các mặt được:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

+ Các tồn tại, hạn chế:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

+ Tự đánh giá (đã thực hiện chưa đạt, đạt hoặc vượt kế hoạch):

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

+ Bài học kinh nghiệm:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

5. Nhận xét và đánh giá của Hiệu trưởng về việc xây dựng và thực hiện kế hoạch năm học của tổ:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

          

Vĩnh Phú Đông, ngày … tháng...  năm 202

                                                                             Hiệu trưởng

 

 

 

 

                                                                           Ngô Văn Sung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾT QỦA THANH KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG SƯ PHẠM

STT

HỌ VÀ TÊN GV

Kiểm tra hoạt động sư phạm của trường

Thanh tra hoạt động sư phạm của cấp trên

1

 

 

 

2

 

 

 

3

 

 

 

4

 

 

 

5

 

 

 

6

 

 

 

7

 

 

 

 

KẾT QUẢ THI GIÁO VIÊN GIỎI CÁC CẤP

STT

HỌ VÀ TÊN GV

Cấp trường

Cấp huyện

Cấp tỉnh

1

Đào Thị Hằng

 

 

 

2

Huỳnh Biên Thùy

 

 

 

3

Lê Thanh Lực

 

 

 

4

Đỗ Đại Đồng

 

 

 

5

Trần Đình Quy

 

 

 

6

Phạm Thanh Bình

 

 

 

7

Lê Đồng Mạnh

 

 

 

8

Trần Minh Triết

 

 

 

9

Trương Kim Trúy

 

 

 

 

                                                                                 TỔ TRƯỞNG

 

 

                                                                             Phạm Thanh Bình