Tuesday, 30/11/2021 - 21:18|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

BÁO CÁO Tổng kết và triển khai những nhiệm vụ trọng tâm - giải pháp chủ yếu hè năm học 2020 -2021

Trên cơ sở  kế hoạch số 203/KH-PGDĐT ngày 20 tháng 10 năm 2020 của Phòng GD&ĐT về việc “Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học        2020-2021 và phương hướng nhiệm vụ trọng tâm năm học 2020-2021 của toàn ngành;

Căn cứ vào kế hoạch số  211/THCSAVPĐ ngày 29/10/2020 của Trường THCS A xã Vĩnh Phú Đông;

Để đánh giá kết quả thực hiện theo các văn bản nói trên; Trường THCS A xã Vĩnh Phú Đông báo cáo tổng kết năm học và xác định nhiệm vụ trọng tâm và các giải pháp chủ yếu trong hè năm học 2020-2021 như sau:  

 

       PHÒNG GD-ĐT PHƯỚC LONG

TRƯỜNG THCS A XÃ VĨNH PHÚ ĐÔNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                 Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Số:         /BC-THCSAVPĐ

 Vĩnh Phú Đông, ngày 14 tháng 5 năm 2021

                             

BÁO CÁO

Tổng kết và triển khai những nhiệm vụ trọng tâm - giải pháp chủ yếu hè

 năm học 2020 -2021

Trên cơ sở  kế hoạch số 203/KH-PGDĐT ngày 20 tháng 10 năm 2020 của Phòng GD&ĐT về việc “Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học        2020-2021 và phương hướng nhiệm vụ trọng tâm năm học 2020-2021 của toàn ngành;

Căn cứ vào kế hoạch số  211/THCSAVPĐ ngày 29/10/2020 của Trường THCS A xã Vĩnh Phú Đông;

Để đánh giá kết quả thực hiện theo các văn bản nói trên; Trường THCS A xã Vĩnh Phú Đông báo cáo tổng kết năm học và xác định nhiệm vụ trọng tâm và các giải pháp chủ yếu trong hè năm học 2020-2021 như sau:  

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

1. Quy mô trường, lớp, học sinh:

Tổng số 01 trường THCS, có 18 lớp 634 em học sinh. (giảm 688-634 = 54).

Đầu năm học, đã huy động được 226 HS khối 6 đạt 100 % số học sinh hoàn thành CTTH  vào lớp 6 so với chỉ tiêu giao. Số còn lại qua học tại THCS Vĩnh Thanh.

Cuối năm còn 634 học sinh giảm 34 so với đầu năm . Số học sinh bỏ học trong kỳ 1 của năm học là 0 em, tỷ lệ: 0 % . Số còn lại chuyển đi 54 em.

2. Kết quả triển khai tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm:

2.1. Triển khai tổ chức hoạt động “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học

- Trường đã thực hiện một số hoạt động đầu năm học như: Tổ chức các hoạt động đón học sinh đầu cấp học, tổ chức hoạt động tìm hiểu về nhà trường, tìm hiểu về chương trình giáo dục, hướng dẫn tham gia một số hoạt động trong và ngoài nhà trường…phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, đặc điểm của địa phương và đối tượng học sinh; quán triệt, phân công cụ thể cho các CBQL, giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn phối hợp với tổ chức Đoàn TNCSHCM, Đội TNTP, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tổ chức các hoạt động trên.

- Trường đã tổ chức các hoạt động đầu năm học theo đúng quy định, đạt kết quả khá tốt. Việc tổ chức các hoạt động đầu năm học đã có tác dụng giáo dục tốt cho học sinh như:

+ Giúp học sinh làm quen với môi trường học tập mới, với thầy cô giáo, bạn bè, điều kiện học tập và phương pháp dạy học trong nhà trường; tạo nên môi trường học tập và rèn luyện thân thiện, tích cực và hiệu quả; tạo tình cảm, niềm tin của học sinh đối với trường, lớp, thầy cô và bạn bè.

+ Thông qua các hoạt động tập thể để nâng cao nhận thức của học sinh về truyền thống của nhà trường; tiếp cận với các điều kiện về cơ sở vật chất, điều lệ, qui chế, nội quy, qui tắc ứng xử và các quy định khác liên quan của nhà trường, để học sinh hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ, ý thức trách nhiệm của mình; rèn luyện một số kỹ năng cần thiết khi bước vào năm học mới, môi trường học tập mới.

2.2. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục, chương trình các môn học và giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục.

a) Tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực học tập của học sinh

- Về biên chế lớp và bố trí sĩ số học sinh:

Tiếp tục thực hiện sự chỉ đạo của Sở tại Công văn số 714/SGDĐT-GDTrH ngày 08/8/2017, trường đã bố trí sĩ số học sinh đảm bảo đúng qui định; biên chế lớp cơ bản đảm bảo thuận lợi cho việc thực hiện yêu cầu dạy học phân hóa theo năng lực học tập của học sinh, phù hợp với yêu cầu dạy học tự chọn và phân luồng học. Do trường có qui mô nhỏ song cũng đã hình thành chia lớp theo phân hóa có 2 trình độ và bố trí các nhóm để tiến hành bồi dưỡng học sinh giỏi và giúp đỡ học sinh yếu kém. Tuy nhiên, khi chia lớp yếu thì sĩ số ít so với các lớp khá giỏi.

- Việc xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình và thiết kế giáo án:

Trường đã thực hiện đúng  hướng dẫn Tại Công văn số 1180/SGDKHCN ngày 28/8/2020; trên cơ sở Chương trình Giáo dục phổ thông cấp THCS, cấp THPT (ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT); Tài liệu “Phân phối chương trình THCS, THPT áp dụng từ năm học 2020-2021” (Khung phân phối chương trình THCS, THPT ban hành theo Công văn số 7608/ BGDĐT-GDTrH ngày 31/8/2009 và Tài liệu “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng” các môn học của Bộ GD&ĐT; Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông; SGK, SGV và các tài liệu tham khảo liên quan, các cơ sở giáo dục trung học xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh theo khung thời gian 35 tuần thực học (học kỳ I: 18 tuần, học kỳ II: 17 tuần), đảm bảo thời gian kết thúc học kỳ I, kết thúc năm học thống nhất theo Công văn số 203/HD-PGD&ĐT ngày 20-10-2020 về việc hướng dẫn kế hoạch thời gian thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021 cấp trung học; đảm bảo có đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, bồi dưỡng HSG, giúp đỡ HS yếu kém, thí nghiệm, thực hành, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và kiểm tra định kỳ. Việc sắp xếp lịch học phải khoa học, hợp lí; không để xảy ra tình trạng dạy tăng tiết, dạy chéo buổi quá nhiều làm ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe và việc tiếp thu kiến thức của HS.

Kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh của  trường  phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh theo tinh thần Hướng dẫn số 203/KH-PGDĐT ngày 20/10/2020 của Phòng Giáo Dục Đào tạo.

Hiệu trưởng chỉ đạo, hướng dẫn, tạo điều kiện cho các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên được chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề theo hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên phải được lãnh đạo nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện và là căn cứ để thanh tra, kiểm tra.

Trên cơ sở kế hoạch dạy học đã được phê duyệt, tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên có thể thiết kế tiến trình dạy học cụ thể cho mỗi chủ đề mà không nhất thiết phải theo bài/tiết trong sách giáo khoa. Mỗi chủ đề có thể được thực hiện ở nhiều tiết học, mỗi tiết có thể chỉ thực hiện một hoặc một số bước trong tiến trình sư phạm của bài học. Các nhiệm vụ học tập có thể được thực hiện ở trong hoặc ngoài giờ trên lớp. Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần chú trọng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở ngoài lớp học và ở nhà.

Thực hiện nội dung chỉ đạo nêu trên, trong năm học tất cả các giáo viên của trường đã rà soát, đánh giá và tiến hành điều chỉnh, bổ sung nhằm hoàn thiện chương trình các môn học và thiết kế giáo án theo hướng thể hiện rõ nội dung dạy học phân hóa như đã xác định trong PPCT. Tuy nhiên, vẫn còn cán bộ, giáo viên chưa nghiên cứu kĩ để hiểu đúng tinh thần chỉ đạo của Sở, phòng nên trong quá trình thực hiện còn gặp lúng túng, băn khoăn …

b) Chỉ đạo và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày

Sở GD&ĐT đã ban hành Công văn số 1452/SGDĐT-GDTrH ngày 10/12/2010 về việc hướng dẫn dạy học 02 buổi/ngày đối với các trường trung học.  Nhà trường tổ chức cho 18 lớp học buổi 2 với 3 môn Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh.

c) Tổ chức ôn tập và kiểm tra học kỳ: 

Việc tổ chức ôn tập và kiểm tra học kỳ được thực hiện theo tinh thần thông tư số 26 về sửa dổi thông tư 58 về việc hướng dẫn kiểm tra giữa kỳ , cuối kỳ; thực hiện  theo nội dung của hướng dẫn 1122/SGD-KH và CN.

Ngay từ đầu năm học, trường đã xây dựng kế hoạch ôn luyện cho học sinh. Hoạt động ôn tập cơ bản được thực hiện song song với hoạt động chính khóa ở các môn: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn và Tiếng Anh. Nội dung ôn tập là trọng tâm kiến thức, kĩ năng (theo chuẩn kiến thức, kĩ năng) của chương trình cấp trung học. Cụ thể:

- Với đối tượng học sinh có lực học từ trung bình trở lên: Hầu hết các giáo viên của trường đã tập trung củng cố, nâng cao kiến thức và rèn luyện kỹ năng vận dụng, kỹ năng diễn đạt, sáng tạo.

- Với đối tượng học sinh có lực học yếu: Các Giáo viên đã dành sự quan tâm tới việc khắc phục tình trạng mất kiến thức căn bản, củng cố kiến thức nền tảng và rèn luyện kỹ năng ghi nhớ, vận dụng, trình bày.

Về công tác kiểm tra, nhằm tạo “mặt bằng chung” để so sánh, đối chiếu chất lượng giảng dạy, giáo dục học sinh giữa trường này với trường khác, giữa địa phương này với địa phương khác; đồng thời để giúp cho các cấp quản lí giáo dục kịp thời tìm hiểu nguyên nhân, đề ra các giải pháp tích cực góp phần nâng cao thực chất chất lượng dạy học, Sở GD&ĐT trực tiếp ra đề kiểm tra học kỳ I, II đối với các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;  lớp 6,7, 8, 9. Các môn còn lại, do Phòng GD&ĐT chịu trách nhiệm ra đề. Các môn Nhạc, Họa, Thể dục, công dân, công nghệ , tin học giao cho trường tổ chức ra đề KT.

 Về qui trình ra đề kiểm tra, hình thức ra đề kiểm tra, coi kiểm tra, chấm bài kiểm tra tiếp tục được thực hiện theo tinh thần Công văn số 1122/SGD-ĐT về hướng dẫn thực hiện công tác kiểm tra đánh giá học lực của học sinh.

Kết quả: Trường đã cơ bản đưa hoạt động kiểm tra đi vào nề nếp ổn định và phát huy tác dụng, hiệu quả khá tốt.  Phần thi nói khối 6,7,8,9 đã thực hiện tốt. Phần thi nghe môn tiếng anh đã chuẩn bị chu đáo thiết bị kể cả pin dự phòng khi cúp điện.

d. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi:

Trường có kế hoạch phát hiện, bồi dưỡng và thi học sinh giỏi. Kết thúc năm học  kết quả đạt được:

Khối 9 tham gia thi 8 môn có 22 thí sinh tham gia, kết quả thi cấp huyện đạt 10 giải, cấp tỉnh thi 7 em kết quả đạt 1 giải KK.

Khối 8 tham gia thi 8 môn có 23 thí sinh tham gia, kết quả đạt 3 giải KK cấp huyện.

 Tham gia cuộc thi STKHKT cụ thể như sau:

Có 02 sản phẩm nộp về trường, chọn 01 SP tham gia nộp dự án thi STKHKT, kết quả không đạt giải. Giai đoạn 2 có sản phẩm sẽ tham gia thi  STTNNĐ vào cuối năm học.

* Đánh giá chung:

- Ưu điểm: Công tác phát hiện, bồi dưỡng, thi HSG tiếp tục được trường quan tâm, đầu tư và cơ bản vẫn duy trì được như năm học 2019-2020.

- Hạn chế:

+ Công tác phát hiện, động viên, tuyển chọn HS vào các đội tuyển còn nhiều bất cập nên chưa tuyển chọn được những HS thực sự có năng khiếu vào các đội tuyển dự thi cấp huyện.

+ Công tác bồi dưỡng tuy được sự quan tâm của các cấp quản lí nhưng thời gian bồi dưỡng còn ít; chế độ chính sách và sự động viên, khen thưởng (cả về vật chất và tinh thần) chưa có tác dụng khích lệ nỗ lực phấn đấu của cả thầy và trò.

+ Đội ngũ cán bộ, giáo viên tham gia bồi dưỡng nhìn chung chưa đủ tầm. Ở một số môn việc tuyển chọn giáo viên bồi dưỡng HSG còn mang nặng yếu tố chuyên ngành, phân công cho đủ tiết chuẩn dẫn tới sự phân công mang tính bình quân chủ nghĩa. Việc tổ chức bồi dưỡng các đội tuyển dự thi HSG chưa xác định được người chịu trách nhiệm chính trong công tác này.

+ Việc tổ chức các kì thi còn nhiều hạn chế: chất lượng đề thi chưa tốt như chưa có tính sáng tạo cao chưa bám sát được tài liệu bồi dưỡng của người ra đề.

 

f. Tình hình thực hiện phong trào giúp đỡ học sinh yếu kém và khắc phục tình trạng học sinh bỏ học

- Từ kết quả xếp loại học lực học, cho thấy: Tỷ lệ học sinh yếu 0% ( so với cùng kỳ năm học 2019-2020 là  0% , duy trì tốt) . Phong trào giúp đỡ HSYK hiệu quả tốt.

2.3. Thực hiện đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học (PPDH) và đổi mới kiểm tra, đánh giá (KTĐG) kết quả học tập của học sinh.

a) Công tác chỉ đạo, quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh, đổi mới hình thức tổ chức dạy học ở các trường trung học

Thực hiện sự chỉ đạo của Sở, Phòng  trường đã thực triển khai hiện các nhiệm vụ cụ thể:

+ Đổi mới đồng bộ PPDH và KTĐG kết quả giáo dục theo hướng khoa học, hiện đại, tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học - giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học - giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục; Tăng cường tổ chức các hoạt động như: làm tập san, lồng đèn, tuần học tốt, tháng học tốt chào mừng 20/11, 22/12.

+ Tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực của HS dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình GD phổ thông cấp THCS. GV chủ động thiết kế bài giảng linh hoạt, khoa học, sắp xếp hợp lý các hoạt động của GV và HS; phối hợp tốt giữa làm việc cá nhân và theo nhóm; chú trọng công tác giúp đỡ phụ đạo HS yếu; nắm chắc tình hình, nguyên nhân HS bỏ học và có giải pháp khắc phục tình trạng này; vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số.

+ Tăng cường dự giờ thăm lớp đối với GV, quan tâm GV mới ra trường; bồi dưỡng cho CBQL, GV kiến thức, kỹ năng về đổi mới PPDH; tổ chức hội thảo về KTĐG, sinh hoạt chuyên đề từ cấp trường, cụm trường, phòng, sở; tổ chức nghiêm túc, hiệu quả hội thi GV giỏi cấp trường; tổ chức cho GV nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, sáng kiến cải tiến; đầu tư xây dựng đội ngũ GV cốt cán các môn học. Đổi mới việc sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng tăng cường giúp đỡ vì sự tiến bộ của các thành viên trong tổ thông qua trao đổi, thảo luận về các chủ đề, nội dung giảng dạy, rút kinh nghiệm, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong giảng dạy.

+ Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm nhằm thực hiện tốt Thông tư số 26 và 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT; Công văn số 2642/BGDĐT-GDTrH ngày 04/5/2012 của Bộ GD&ĐT về việc trả lời một số câu hỏi khi triển khai thực hiện Thông tư 58.

+ Tăng cường tổ chức bồi dưỡng giáo viên về năng lực ra đề, xây dựng hướng dẫn chấm và chấm bài thi, kiểm tra theo tinh thần theo tinh thần chỉ đạo của Bộ và Sở theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

b) Các giải pháp mới, đặc thù của trường trong chỉ đạo, tổ chức nhằm nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục

- Tiếp tục thực hiện công tác phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi ở các khối lớp, tổ chức thi học sinh giỏi các khối lớp theo hình thức tự luận.

- Yêu cầu Gv có kế hoạch tự học, GV dạy NN có văn bằng 2, giúp học sinh còn khó khăn hạn chế về năng lực sử dụng tiếng Việt, Toán.

- Động viên GV đi học trên chuẩn đối với GV có trình độ cao đẳng (12 người).

- Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn: theo hướng đẩy mạnh việc thực hiện Công văn số 1055/SGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2012 về việc hướng dẫn tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động chuyên môn cấp trung học, Công văn số 1056/SGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2012 về việc tổ chức quản lý sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường cấp trung học. Kết quả: trong kỳ 1năm học 2020-2021 thực hiên nghiêm túc, qua kỳ II thực hiện theo công văn số 27,28,29 của SGD-KHCN; Phòng đã cụ thể bằng công văn 07,08,09.

 Tất cả các giáo viên được phân công sinh hoạt liên trường hoặc cụm trường, Tổ chuyên môn liên trường đã xây dựng kế hoạch và đi vào hoạt động có nề nếp, đạt kết quả khá tốt. Tuy nhiên, vẫn có môn chưa thực hiện đúng, đủ số lần tổ chức sinh hoạt theo qui định của Sở và chất lượng các kì sinh hoạt chưa đồng đều.

- Về hoạt động của các Hội đồng :

Trong năm học, các HĐ đã tham gia thẩm định các giải pháp nâng cao chất lượng (đề tài SKKN), các sản phẩm tham dự cuộc thi khoa học kỹ thuật ..., tư vấn cho Học sinh về các hướng đi sau khi TNTHCS...

+ Tham gia đoàn kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ GĐ1 và xét đánh giá CC-VC, thi đua năm học 2020-2021 ngoài huyện. ( Giai đoạn 1).

+  Tham gia ra đề, coi, chấm thi học sinh giỏi. (Cấp trường, huyện, tỉnh )

+ Chấm thi Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, huyện.

+ Tham gia các Hội thảo, Hội nghị chuyên môn do Sở, Phòng tổ chức...

+ Dự sinh hoạt chuyên môn liên trường, cụm trường.

+ Tổ chức đánh giá, bàn biện pháp nâng cao chất lượng KTĐG xếp loại HS-GV;

+ Tổ chức góp ý CTSGK mới; Góp ý cho hiệu trưởng về tình hình dạy học.

- Kết quả Tổ chức Hội thi giáo viên giỏi cấp trường 33 GV đủ điều kiện dự thi kết quả có 31/33 đạt GVG = 93,94% Khá 2/33= 6,06%, chọn tham gia thi cấp huyện 23 kết quả đạt 22 GVG, 01 khá.

Ưu điểm

Trường có thành lập, Ban tổ chức, Ban giám khảo và giáo viên dự thi đã có sự quan tâm đúng mức, chuẩn bị đầy đủ điều kiện để tổ chức thực hiện kế hoạch đề ra. Nhờ đó, ở phần thi giải pháp có nhiều GV đạt . Nhà trường và Công đoàn đã  khen thưởng, sẽ hỗ trợ GV thi huyện 100.000 đồng, thi tỉnh 200.000 đồng / GV.

Hạn chế

Vẫn còn hiện tượng giáo viên dự thi thực hiện chưa nghiêm túc quy định của Ban Tổ chức Hội thi ( Xin không thi).

Để khắc phục những hạn chế của Hội thi (nêu trên) cần:

+ Có hình thức động viên, khen thưởng kịp thời các giáo viên đạt thành tích cao trong Hội thi và phát huy kết quả của Hội thi vào việc thúc đẩy nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên.

+ Tiếp tục thực hiện tốt việc tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi hằng năm để thi cấp huyện, đúng theo tinh thần nội dung Thông tư 22/2019/TT-BGDĐT ngày 20/12/2020 của Bộ GD&ĐT về thi giáo viên dạy giỏi và chọn cử, thành lập đội tuyển giáo viên dự thi cấp huyện đúng theo qui định ở những năm học có tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện, tỉnh do Phòng, Sở GD&ĐT tổ chức.

+ Đồng thời nhắc nhở GV chưa nghiêm túc trong tham gia hội thi.

2.4. Hoạt động giáo dục đạo đức, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp, nghề phổ thông, giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống  và tổ chức các cuộc thi

a) Hoạt động GD đạo đức:

- Tiếp tục thực hiện và triển khai có hiệu quả các phong trào: các cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh", “Hai không” với bốn nội dung, “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”,  tổ chức đủ và đạt chất lượng khá tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

- Đầu năm học: Nhà trường đều tổ chức giới thiệu cho học sinh về lịch sử nhà trường, những thành tích đạt được của trường qua từng giai đoạn, những gương mặt tiêu biểu của các thế hệ thầy cô giáo và học sinh; trưng bày những thành tựu đạt được của trường trong phòng truyền thống (hoặc vị trí thích hợp) để học sinh thuận tiện đến xem và học tập nhằm giáo dục cho học sinh ý thức tự hào và nỗ lực phấn đấu học tập rèn luyện xứng đáng với truyền thống của nhà trường.

- Thực hiện nghiêm túc các nội dung, chương trình giáo dục an toàn giao thông, giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên..., chương trình các môn học đúng quy định của Bộ GD&ĐT. Nâng cao chất lượng dạy học môn GDCD, thực hiện tốt các tiết sinh hoạt chủ nhiệm, sinh hoạt chào cờ.

b) Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp:

- Nhà trường đều thực hiện đủ các chủ đề qui định cho mỗi tháng, với thời lượng 2 tiết/tháng và tích hợp nội dung HĐGDNGLL vào môn GDCD.

- Đưa nội dung GD về Công ước Quyền trẻ em của Liên Hợp quốc vào thực hiện ở lớp 6 và tổ chức các họat động hưởng ứng phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

Trong năm học 2020-2021, đã tổ chức dự thi cuộc thi vẽ tranh, “Giao thông thông minh”, “An toàn cùng xe đạp điện, xe máy điện”, chiếc ô tô mơ ước,... Nhìn chung các hoạt động vui-học đã tạo được sân chơi lành mạnh cho HS góp phần nâng cao chất lượng học tập. Có 1 HS đạt giải KK thi chỉ huy đội giỏi năm 2021.

c) Hoạt động giáo dục hướng nghiệp (GDHN):

- Hoạt động giáo dục hướng nghiệp (GDHN):

+ Nhà trường đã triển khai thực hiện hoạt động GDHN từ lớp 9 theo chương trình của Bộ GD&ĐT: 01 tiết/tháng / lớp, mỗi tháng một chủ đề, chủ đề của tháng nào được thực hiện ở tháng đó.

+ Công tác tư vấn hướng nghiệp cho HS phổ thông được đẩy mạnh nhằm góp phần phân luồng, chuẩn bị cho HS lớp 9 lựa chọn các ban ở trường THPT hợp lý và giúp các em HS lựa chọn học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động phù hợp với điều kiện của bản thân và yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực của địa phương và của đất nước.

- Hoạt động dạy nghề phổ thông (NPT): Năm học 2020-2021 không dạy.

e) Hoạt động GD kỹ năng sống trong các môn học và các hoạt động GD:

Hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo, giáo dục giá trị sống, giáo dục kỹ năng sống được quan tâm thực hiện lồng ghép trong tất cả các môn học và các hoạt động giáo dục. Nhà trường đã tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động như: tham gia chăm sóc Cây xanh, cây kiểng, di tích lịch sử, phụng dưỡng bà mẹ Việt Nam anh hùng …

f) Tổ chức các cuộc thi khoa học kỹ thuật và cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn giải quyết các vấn đề thực tiễn dành cho học sinh trung học và cuộc thi dạy các chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học

- Thực hiện  việc hướng dẫn triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học và tổ chức cuộc thi khoa học cấp quốc gia dành cho học sinh trung học năm học 2020-2021,  Kết quả có 01 sản phẩm dự thi.

- Thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết vấn đề thực tiễn đối với HS; Thi dạy học theo chủ đề tích hợp đối với GV:

Thực hiện tổ chức thi kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn và Cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp trên trường học kết nối đối với GV và HS.

 g) Tổ chức Hội khỏe phù đổng năm 2020- 2021

Thực hiện hội thao cấp liên trường từ 29/12/2020, từ đó chọn ra VĐV tham gia thi huyện. Tại Hội thao lần này, có 14 vận động viên của  trường  tham gia thi đấu với  4   nội dung.

Kết quả: Cấp huyện đạt 7 giải; cấp tỉnh 0 giải.

2.5. Kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực của học sinh:  Có phụ lục kèm theo

Nhận xét kết quả xếp loại hai mặt giáo dục:

+ Về hạnh kiểm, tỉ lệ học sinh xếp loại Tốt, khá trở lên đạt 100%.

+ Về học lực, tỉ lệ học sinh giỏi đạt 40,85%, khá đạt 44,48%, TB 14,67% Yếu 0%

2.6. Về công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng:

Căn cứ vào Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT ban hành thông tư quy định về kiểm định chất lượng và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia; đơn vị đã chủ động tham mưu cho lãnh đạo ngành, địa phương đầu tư nguồn lực, xây dựng kế hoạch, lộ trình thực hiện công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới nâng cao. Cụ thể

Nhà trường đã đánh giá thực trạng và xây dựng lộ trình đạt chuẩn, Hàng năm có kiểm tra các tiêu chí và tiêu chuẩn đề ra biện pháp cải thiện.

Nhà trường đã được công nhận  đạt chuẩn  theo Thông tư  18 vào năm 2019. Đang phấn đấu duy trì tái công nhận vào năm 2024.

2.7. Công tác xây dựng cơ sở vật chất, tự làm TBDH, chỉ đạo khai thác CSVC, TBDH phục vụ đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá:

- Việc đầu tư trang thiết bị: Trong năm học 2020-2021: Nhà trường đã triển khai mua sắm sửa chữa các gói thiết bị phục vụ dạy học từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn sự nghiệp giáo dục. Ngoài ra, nhà trường đã cơ bản chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, sách giáo viên phục vụ cho công tác dạy và học. Học sinh thuộc diện chính sách, gia đình có hoàn cảnh khó khăn đều được các trường quan tâm tạo điều kiện giúp các em có đủ sách giáo khoa để học tập.

- Về trang thiết bị, đồ dùng dạy học, Nhà trường  được trang bị tương đối đầy đủ đồ dùng dạy học tối thiểu theo quy định. Tuy nhiên, chưa được Phòng GD&ĐT nhiều năm liền chưa đầu tư mua sắm bổ sung thay thế nên còn thiếu khá nhiều TBDH so với nhu cầu. Hiện đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp tục kiểm tra, rà soát, đánh giá tình hình thiết bị, đồ dùng dạy học hiện có, qua đó đề xuất mua sắm, bổ sung để phục vụ tốt cho hoạt động dạy và học ở năm học 2021-2020 thay sách GK lớp 6.

Nhà trường học phát huy tối đa hiệu quả sử dụng của các đồ dùng dạy học hiện có, khuyến khích các giáo viên tự làm thêm thiết bị phục vụ dạy học. Phong trào tự làm đồ dùng dạy học tiếp tục được trường duy trì, phát triển nhằm tích cực chuẩn bị cho việc tham gia Hội thi GVG, sáng tạo ĐDDH .

3. Nhận xét, đánh giá chung

3.1. Ưu điểm:

 -Trên cơ sở chủ đề năm học; Trường THCS A Xã Vĩnh Phú Đông tiếp tục tập trung phấn đấu: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo”. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học.

- Kịp thời nghiên cứu, ban hành các văn bản chỉ đạo hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học, trong đó trọng tâm là hướng dẫn thực hiện yêu cầu dạy học phân hóa theo năng lực học tập của học sinh và đổi mới công tác kiểm tra theo hướng chuyển từ yêu cầu tiếp cận nội dung là chủ yếu sang yêu cầu tiếp cận năng lực là chủ yếu.

- Nhà trường nhanh chóng ổn định và đi vào nề nếp, khắc phục một số khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ năm học. Hiệu trưởng  đã cụ thể hóa chủ trương, giải pháp thực hiện của Phòng, Sở sát với tình hình thực tế của từng địa phương, có tính khả thi. Từ đó, tuyên truyền, quán triệt những chủ trương, giải pháp thực hiện nhiệm vụ năm học đến từng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trường, tạo sự đồng thuận trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ học kỳ I cũng như kỳ II.

- Tổ chức khá tốt sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn tại trường; sinh hoạt chuyên môn liên trường và cụm trường. Nội dung sinh hoạt chuyên môn đã được đổi mới theo hướng nghiên cứu bài học và đi sâu vào việc bàn bạc giải pháp tổ chức thực hiện chủ trương dạy học phân hóa theo năng lực học tập của học sinh. Nhờ đó, việc triển khai thực hiện chủ trương này đã đạt được kết quả khá tốt, từng bước đi vào nề nếp.

- Tiếp tục phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua do Bộ, Sở, Phòng phát động.

- HT. PHT, TTCM đã thực hiện khá tốt hoạt động  kiểm tra để phát hiện, nhân rộng các mặt thành tích, ưu điểm và khắc phục kịp thời những hạn chế thiếu sót trong quá trình chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học... (KQ kiểm tra 41 gv có 39 giỏi, 2 khá) đã kiểm tra các kỳ kiểm tra, nhiệm vụ đầu năm, nhiệm vụ chuyên môn, sổ điểm,

- Không có CB, GV-NV vi phạm đạo đức nghề nghiệp; giao thông; pháp luật,…

- Tính đến 14/05/2021 không có đơn thư, khiếu nại tố cáo. Không có HS vi phạm pháp luật,...

3.2. Hạn chế- Nguyên nhân- Kiến nghị:

 Đối với trường:

- Việc triển khai thực hiện chủ trương dạy học phân hóa theo năng lực học tập của học sinh vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế (Số lớp ít ở điểm B, học sinh yếu dồn vào 1 lớp gây khó khăn cho GVCN, bộ phận nhân dân chủ yếu do chưa am hiểu về chủ trương này còn hạn chế).

- Chất lượng sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn chưa thực sự đi vào chiều sâu, chưa có tác động đáng kể vào việc nâng cao chất lượng dạy học.

- Công tác phát hiện, bồi dưỡng và thi học sinh giỏi (HSG) còn nhiều khó khăn. Chưa có chính sách hợp lí nhằm thúc đẩy sự phát triển của phong trào này (còn cào bằng trong việc phân công giáo viên bồi dưỡng HSG, chưa có chế độ bồi dưỡng thích đáng, khen thưởng cho GV và HS, chưa đầu tư thỏa đáng cho việc xây dựng kế hoạch, biện pháp chỉ đạo nhằm khơi dậy nội lực của GV và HS để nâng cao chất lượng của công tác này …). Một bộ phận không nhỏ giáo viên có năng lực chuyên môn tốt nhưng chưa thực sự tâm huyết với công tác này.

- Một số giáo viên được cấp tài khoản sinh hoạt chuyên môn qua mạng theo tinh thần Công văn số 1474/SGDĐT-GDTrH ngày 24/10/2014 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng  chưa quan tâm, ít sinh hoạt qua mạng. Không đăng nhập được.

Công tác tự kiểm tra của nhà trường về đạt chuẩn QG và KĐCL có làm nhưng những đề xuất về các phòng thực hành chưa được đầu tư ở điểm B.

- Công tác đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên chưa có sự chuyển biến sâu; việc đánh giá cơ bản chưa đảm bảo đúng thực chất ở chuẩn nghề nghiệp.

II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TRONG HÈ NĂM HỌC 2020-2021

Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học 2020-2021, nhà trường xác định những nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu  như sau:

-Tiếp tục phấn đấu: Tiếp tục chấn chỉnh công tác tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của các cơ quan quản lý giáo dục nhất là các cơ sở giáo dục hoạt động dạy học, trước hết là của cán bộ quản lý, của giáo viên; chấn chỉnh việc chấp hành thi hành công vụ, nêu cao ý thức tự học, tự rèn luyện để không ngừng hoàn thiện năng lực chuyên môn, phẩm chất, đạo đức của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quán lý, nhân viên trong các cơ quan, cơ sở giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ năm học; quan tâm giáo dục đạo đức, hạnh kiếm, kỹ năng, ý thức tự rèn luyện học tập của học sinh, làm cho các hoạt động giáo dục chuyển biến theo hướng Dạy thậtHọc thật” để vươn tới muc tiêu “Dạy tốt – Học tốt”.

- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Công văn số 203/HD-PGD về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2020-2021 và Công văn số 07 ,27,28,29 của SGD-KHCN về hồ sở sổ sách, sinh hoạt chuyên môn soạn giáo án…

- Tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ dạy – học trong từng học kỳ  (từ cấp độ lớp, Tổ chuyên môn đến cấp trường) để rút ra những bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo, điều hành, giúp cho việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong học kỳI, II đạt chất lượng, hiệu quả cao hơn. Những vấn đề cần quan tâm trước nhất là: thực hiện tốt việc động viên các giáo viên có năng lực chuyên môn giỏi trở thành những nhà giáo thực sự tâm huyết với nghề; làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức cho cán bộ, giáo viên, học sinh; xây dựng môi trường văn hóa học đường thân thiện.

- Xây dựng thư viện đạt xuất sắc; Rà soát, đánh giá kết quả xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia nhằm xác định rõ những tiêu chuẩn nào đã đạt/chưa đạt so với quy định của Bộ GD&ĐT. Trên cơ sở đó, nếu chưa đạt đầy đủ các tiêu chuẩn thì Lãnh đạo trường học cần xác định kế hoạch và giải pháp phấn đấu tiếp theo; nếu đã đạt đủ các tiêu chuẩn thì khẩn trương làm hồ sơ đề nghị Huyện, Tỉnh kiểm tra công nhận.

- Theo dõi, đánh giá tình hình dạy học lớp 9 để đảm bảo thực hiện đúng yêu cầu chỉ đạo của Phòng, Sở. Xây dựng và triển khai kế hoạch ôn tập cho học sinh dự xét TN và thi tuyển sinh lớp 10 nhằm góp phần nâng cao tỉ lệ và chất lượng tốt nghiệp, tuyển sinh

- Tiếp tục duy trì và nâng cao kết quả thực hiện phong trào thi đua “giúp đỡ học sinh yếu kém”, kế hoạch đổi mới công tác phát hiện, bồi dưỡng và thi học sinh giỏi.

- Tăng cường công tác kiểm tra nề nếp dạy học, việc thực hiện qui chế chuyên môn của giáo viên, chất lượng sinh họat tổ (nhóm) chuyên môn tại đơn vị, sinh họat chủ nhiệm, kiểm tra nội bộ trường học, báo cáo chuyên đề sáng kiến kinh nghiệm. Theo dõi và cấp tài khoản sinh hoạt chuyên môn qua mạng theo tinh thần Công văn số 1474/SGDĐT-GDTrH ngày 24/10/2014 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng.

- Phối hợp với cha mẹ học sinh và chính quyền địa phương để quản lý giờ giấc, đảm bảo trật tự an ninh để học sinh an tâm học tập, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục học sinh.

- Chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, con người, kinh phí,... để tổ chức các họat động chuyên môn, bồi dưỡng cm hè 2021 và xây dựng kế hoạch năm học 2021-2022.

- Tuyên truyền cho phụ huynh về chuẩn bị thay SGK mới, năm học tới đến trường mượn không mua nữa vì nhà trường còn khoảng 3000 cuốn SGK các loại.

 Năm học 2020-2021 thay sách lớp 1; Năm 2021-2022 thay sách lớp 2 và 6. Năm 2022-2023 thay sách lớp 3 ; 7 và 10. Năm 2023-2024 thay sách lớp 4; 8 và 11. Năm 2024-2025 thay sách lớp 5; 9 và 12.

-  Tổ chức thăm quan du lịch cho GV ( khi có điều kiện thuận lợi), hành quân về nguồn cho HS, cắm trại hè 2021 ( Nếu có ĐK).

- Các hoạt động cụ thể trong hè có văn bản riêng của PGD:

+Tuyển sinh lớp 6:

+ Thi lại:

+ Phâm công chuyên môn:

Trên đây là báo cáo tổng kết năm học và những nhiệm vụ giải pháp cơ bản cần thưc hiện trong năm học 2020-2021. Căn cứ vào tình hình thực tế của trường, các tổ chuyên môn, các bộ phận, phó Hiệu trưởng cụ thể hóa thành kế hoạch của bộ phận, tổ chuyên môn và triển khai thực hiện trong toàn đơn vị nhằm đạt kết quả cao nhất trong năm học 2020-2021.

Nơi nhận:

- Các tổ cm,PHT phụ trách;

- CĐCS, ĐĐ, TTND;

- Lưu: VT,

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Ngô Văn Sung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC

 

DANH SÁCH

 KẾT QUẢ THI GIÁO VIÊN GIỎI VÒNG TRƯỜNG

NĂM HỌC 2018-2019

 
 
 

TT

Giáo viên

Môn, khối

Điểm LT

TH tiết 1

TH tiết 2

Điểm SKKN

Kết quả

01

Võ Công Luận

Văn 9

9,6

G

G

K

G

02

Trương Tấn Nguyên

Sinh 6

9,6

G

G

K

G

03

Nguyễn T.Bích Như

 

  0,0

 

 

 

Hộ sản

04

La Hồng Khởi

Văn 7

9,4

G

G

K

        G

05

Ngô Văn Chiến

GDCD 6

9,0

G

G

K

G

06

Đỗ Văn Tường

TD 6, 7

8,0

G

G

K

G

07

Trương Kim Thúy

Toán 8

8,8

G

G

K

G

08

Lê Đồng Mạnh

Lý 9

3,8

G

G

K

H

09

Trần Minh Triết

Toán 9

9,6

G

G

K

G

10

Phạm Thị Mỹ Trinh

TA 6

8,4

G

G

K

G

11

Võ Thị Hồng Tươi

CN6

9,6

G

G

K

G

12

Phan Văn Sành

Sử

8,4

Tb

Tb

K

H

13

Phan Văn Kiện

Văn 7

9,8

G

G

K

G

14

Nguyễn Thanh Hiền

Văn 8

9,4

G

G

K

G

15

Nguyễn Tùng Lâm

Sinh 7

8,2

G

G

K

G

16

Trương Thành Phước

GDCD 7, 8

8,6

G

K

G

17

Lê Thị The

MT 6, 7

9,2

G

G

K

G

18

Huỳnh Thị Tố Linh

AN 6

8,0

G

G

K

G

19

Lê Thị Lệ Trinh

Văn 6

9,0

G

G

K

G

20

Lê Thị Kim Cương

Địa 7

9,0

G

G

K

G

21

Nguyễn Văn Đượm

Hoá 9

9,2

G

G

K

G

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Danh sách này có 20/21 = 95,24% giáo viên dự thi, kết quả đạt GVG 18/20 = 90,0%, Hỏng 02/20 =10,0%.

Đi thi huyện 12/18=66,66%, thi LT 12/12, thực hành 11/11 đạt 100%.

.  

Vĩnh Phú Đông, ngày 08  tháng 9 năm 2018

HIỆU TRƯỞNG

 

        

 

 

 

 

PHÒNG GD&ĐT PHƯỚC LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS B VĨNH PHÚ ĐÔNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

   

SỔ KHEN THƯỞNG

DANH SÁCH KẾT QUẢ THI GIÁO VIÊN GIỎI VÒNG TRƯỜNG

NĂM HỌC 2018-2019

( kèm theo quyết định số 69/QĐ-THCSBXVPĐ ngày 15/9/2018)

 
 
 

TT

Giáo viên

Môn, khối

Điểm LT

TH tiết 1

TH tiết 2

Điểm SKKN

Kết quả

01

Võ Công Luận

Văn 9

9,6

G

G

K

G

02

Trương Tấn Nguyên

Sinh 6

9,6

G

G

K

G

03

La Hồng Khởi

Văn 7

9,4

G

G

K

        G

04

Ngô Văn Chiến

GDCD 6

9,0

G

G

K

G

05

Đỗ Văn Tường

TD 6, 7

8,0

G

G

K

G

06

Trương Kim Thúy

Toán 8

8,8

G

G

K

G

07

Trần Minh Triết

Toán 9

9,6

G

G

K

G

08

Phạm Thị Mỹ Trinh

TA 6

8,4

G

G

K

G

09

Võ Thị Hồng Tươi

CN6

9,6

G

G

K

G

10

Phan Văn Kiện

Văn 7

9,8

G

G

K

G

11

Nguyễn Thanh Hiền

Văn 8

9,4

G

G

K

G

12

Nguyễn Tùng Lâm

Sinh 7

8,2

G

G

K

G

13

Trương Thành Phước

GDCD 7, 8

8,6

G

K

G

14

Lê Thị The

MT 6, 7

9,2

G

G

K

G

15

Huỳnh Thị Tố Linh

AN 6

8,0

G

G

K

G

16

Lê Thị Lệ Trinh

Văn 6

9,0

G

G

K

G

17

Lê Thị Kim Cương

Địa 7

9,0

G

G

K

G

18

Nguyễn Văn Đượm

Hoá 9

9,2

G

G

K

G

 

Danh sách này có 18GVG.

.  

 

Vĩnh Phú Đông, ngày 08  tháng 9 năm 2018

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

  Ngô Văn Sung

 

 

 

PHÒNG GD&ĐT PHƯỚC LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS B XÃ VĨNH PHÚ ĐÔNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾT QUẢ

GIÁO VIÊN DỰ THI GIÁO VIÊN GIỎI VÒNG TRƯỜNG

NĂM HỌC 2017-2018

TT

Giáo viên

Điểm LT

SKKN

Điểm thực hành

Kết quả

GVG

Vòng trường

Ghi chú

Thang điểm 100

Thang điểm 10

XL

Tiết 1

Tiết 2

A

B

C

D

E

F

G

01

Võ Công Luận

8.4

76

7.6

Khá

Giỏi

Giỏi

Đạt

 

02

Trương Tấn Nguyên

9.8

88

8.8

Tốt

Giỏi

Giỏi

Đạt

 

03

Nguyễn Công Minh

 

 

 

 

 

 

 

Không thi

04

Nguyễn T.Bích Như

9.2

83

8.3

Khá

Giỏi

Giỏi

Đạt

 

05

La Hồng Khởi

8.4

75

7.5

Khá

Giỏi

Giỏi

Đạt

 

06

Ngô Văn Chiến

8.0

 

 

 

 

 

 

Không thi

07

Đỗ Văn Tường

9.0

83

8.3

Khá

Giỏi

Giỏi

Đạt

 

08

Trương Kim Thúy

8.8

80

8

Khá

Giỏi

Khá

Đạt

 

09

Lê Đồng Mạnh

9.8

85

8.5

Tốt

Giỏi

Giỏi

Đạt

 

10

Trần Minh Triết

9.8

85

8.5

Tốt

Giỏi

Khá

Đạt

 

11

Phạm Thị Mỹ Trinh

8.6

84

8.4

Khá

Giỏi

Giỏi

Đạt

 

12

Võ Thị Hồng Tươi

8.8

84

8.4

Khá

Giỏi

Giỏi

Đạt

 

13

Phan Văn Sành

7.2

75

7.5

Khá

Yếu

TB

TB

Hỏng

14

Phan Văn Kiện

9.2

77

7.7

Khá

Giỏi

Khá

Đạt

 

15

Nguyễn Thanh Hiền

 

 

 

 

 

 

 

Không thi

16

Nguyễn Tùng Lâm

9.0

88

8.8

Tốt

Giỏi

Giỏi

Đạt

 

17

Trương Thành Phước

9.0

78

7.8

Khá

Khá

Khá

Khá

Hỏng

18

Lê Thị The

9.0

83

8.3

Khá

Giỏi

Giỏi

Đạt

 

19

Huỳnh Thị Tố Linh

8.2

83

8.3

Khá

Giỏi

Khá

Đạt

 

20

Lê Thị Lệ Trinh

9.8

78

7.8

Khá

Giỏi

Khá

Đạt

 

21

Lê Thị Kim Cương

8.8

89

8.9

Tốt

Giỏi

Giỏi

Đạt

 

22

Nguyễn Văn Đượm

9.4

86

8.6

Tốt

Giỏi

Giỏi

Đạt

 

23

Nguyễn Thị Cẩm Tiên

 

 

 

 

 

 

 

Không thi

 

Danh sách này có 23 giáo viên:

+ Có 04: Giáo viên không tham gia thi.

+ Có 17: Giáo viên đạt GVG vòng trường;

+ Có 02: Giáo viên hỏng. 

Vĩnh Phú Đông, ngày 18  tháng 5 năm 2018

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

 

PHÒNG GD&ĐT PHƯỚC LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS B XÃ VĨNH PHÚ ĐÔNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

DANH SÁCH

GIÁO VIÊN DỰ THI GIÁO VIÊN GIỎI VÒNG TRƯỜNG

NĂM HỌC 2016-2017

 

TT

Giáo viên

Điểm LT

SKKN

Điểm thực hành

Kết quả

Ghi chú

Thang điểm 100

Thang điểm 10

XL

Tiết 1

Tiết 2

A

B

C

D

E

F

G

 

01

Võ Công Luận

9.8

78

7.8

Khá

Vắng

Vắng

Hỏng

 

02

Trương Tấn Nguyên

9.8

84

8.4

Khá

Giỏi

Giỏi

Đạt

 

03

Nguyễn Công Minh

9.4

91

9.1

Tốt

Giỏi

Giỏi

Đạt

 

04

Nguyễn T.Bích Như

9.4

83

8.3

Khá

Giỏi

Khá

Đạt

 

05

La Hồng Khởi

9.0

78

7.8

Khá

Giỏi

Khá

Đạt

 

06

Lê Văn Toàn

9.4

76

7.6

Khá

Giỏi

Khá

Đạt

 

07

Ngô Văn Chiến

8.4

75

7.5

Khá

Giỏi

Khá

Đạt

 

08

Đỗ Văn Tường

9.2

83

8.3

Khá

Giỏi

Giỏi

Đạt

 

09

Trương Kim Thúy

9.2

79.5

7.95

Khá

Giỏi

Giỏi

Đạt

 

10

Lê Đồng Mạnh

9.4

91

9.1

Tốt

Giỏi

Khá

Đạt

 

11

Trần Minh Triết

9.8

83

8.3

Khá

Giỏi

Giỏi

Đạt

 

12

Phạm Thị Mỹ Trinh

9.6

91

9.1

Tốt

Giỏi

Giỏi

Đạt

 

13

Võ Thị Hồng Tươi

9.8

78

7.8

Khá

Giỏi

Giỏi

Đạt

 

14

Phan Văn Sành

8.4

77

7.7

Khá

Giỏi

Khá

Đạt

 

15

Phan Văn Kiện

9.0

77

7.7

Khá

Giỏi

Khá

Đạt

 

16

Nguyễn Thanh Hiền

8.0

79

7.9

Khá

Giỏi

Khá

Đạt

 

17

Nguyễn Tùng Lâm

9.2

77

7.7

Khá

Giỏi

Giỏi

Đạt

 

18

Trương Thành Phước

9.2

78

7.8

Khá

Khá

Khá

Đạt

 

19

Lê Thị The

9.2

82

8.2

Khá

Khá

Giỏi

Đạt

 

20

Huỳnh Thị Tố Linh

9.0

82

8.2

Khá

Khá

Giỏi

Đạt

 

21

Lê Thị Lệ Trinh

9.8

80

8.0

Khá

Giỏi

Khá

Đạt

 

22

Lê Thị Kim Cương

8.8

75

7.5

Khá

Giỏi

Giỏi

Đạt

 

 

Danh sách này có 22 giáo viên: Đạt 21; Hỏng 01.  

 

Vĩnh Phú Đông, ngày  18 tháng 5 năm 2018

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

DANH SÁCH GIÁO VIÊN DỰ THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2016-2017

Họ và tên giáo viên

Năm sinh

Năm vào ngành

Dạy môn

Ghi chú

 

Nam

Nữ

khối

 

Trương Tấn Nguyên

1968

 

1987

Sinh học 6

Hỏng

 

Nguyễn Công Minh

1957

 

1980

Sinh học 9

Không thi

 

La Hồng Khởi

1976

 

1999

Văn 9

Đạt

 

Đỗ Văn Tường

1979

 

2003

Thể dục 6à9

Đạt

 

Trương Kim Thúy

 

1979

2002

Toán 7

Đạt

 

Lê Đồng Mạnh

1982

 

2006

Vật lý 6 à9

Đạt

 

Trần Minh Triết

1989

 

2012

Toán 9, 8

Đạt

 

Phạm Thị Mỹ Trinh

 

1979

2001

Anh văn 9, 6

Đạt

 

Phan Văn Kiện

1974

 

1997

Văn 7

Đạt

 

Nguyễn Tùng Lâm

1978

 

2001

Hóa 9, 8

Đạt

 

Lê Thị The

 

1983

2005

Mĩ thuật 6 à9

Đạt

 

Huỳnh Thị Tố Linh

 

1981

2005

Âm nhạc 6 à9

Hỏng

 

Lê Thị Lệ Trinh

 

1991

2015

Văn 6

Đạt

 

Võ Thị Hồng Tươi

 

1975

2000

Công nghệ 6

Không thi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG KHOA HỌC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THCS B XÃ VĨNH PHÚ ĐÔNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

DANH SÁCH ĐĂNG KÝ CÁC SÁNG KIẾN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN CẤP NGÀNH NĂM 2017-2018

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TT

Họ và tên

Chức vụ

Tên đề tài, SKKN

Môn, lĩnh vực sáng kiến

SK áp dụng xét danh hiệu thi đua

Kết quả điểm chấm công nhận ở cơ sở

Ghi
chú

HĐKH cơ sở

HĐKH cấp trên

HĐKH Phòng GD&ĐT

HĐKH
huyện

HĐKH
 Ngành
GD Tỉnh


 xét duyệt
khoa học,
SK cấp
 Tỉnh

1

Ngô Văn  Sung

Hiệu trưởng

Giáo dục học sinh chưa ngoan.

GD

CSTĐCS,
 GKSDG

85

 

 

 

 

 

2

Kha Quốc An

P.H Trưởng

Quản lý hoạt động tổ chuyên môn trường THCS.

Tiếng Anh

CSTĐCS,
GKSDG

 

 

 

 

 

 

3

Võ Công Luận

Giáo viên

Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học môn Lịch sử cấp THCS

Lịch sử

CSTĐCS,
 GKSDG

76

 

 

 

 

 

4

Trương Tấn Nguyên

Giáo viên

Phương pháp nâng cao chất lượng học tập môn Sinh học 6.

Sinh học

CSTĐCS,
GKUBH

88

 

 

 

 

 

5

Nguyễn Thị Bích Như

Giáo viên

Phương pháp giúp học sinh lớp 7 luyện kỹ năng đọc.

Tiếng Anh

CSTĐCS

83

 

 

 

 

 

6

La Hồng Khởi

Giáo viên

Ứng dụng CNTT vào môn ngữ văn 9

Ngữ văn

CSTĐCS,
GKUBH

75

 

 

 

 

 

7

Nguyễn Văn Đượm

Giáo viên

Phương pháp dạy học môn hóa học.

Toán

CSTĐCS,
GKSGD

86

 

 

 

 

 

8

Ngô Văn Chiến

Giáo viên

 Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm vào trong dạy học môn GDCD 9

GDCD

CSTĐCS,
 GKUBH

85

 

 

 

 

 

9

Đỗ Văn Tường

Giáo viên

Phương pháp dạy đội hình đội ngũ

Thể dục

CSTĐCS,
 GKUBH

83

 

 

 

 

 

10

Trương Kim Thúy

Giáo viên

Phương pháp dạy tiết luyện tập

Toán

CSTĐCS,
 GKUBH

80

 

 

 

 

 

11

Lê Đồng Mạnh

Giáo viên

Hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài tập vật lý

Vật lí

CSTĐCS,
GKSGD,
 GKUBH

85

 

 

 

 

 

12

Trần Minh Triết

Giáo viên

Giải pháp nâng cao năng lực học Toán của HS THCS.

Toán

CSTĐCS,
 CSTĐCT,
 BKUBT

85

 

 

 

 

 

13

Phạm Thị Mỹ Trinh

Giáo viên

Phương pháp dạy đối tượng học sinh yếu kém môn Anh văn

Tiếng Anh

CSTĐCS,
GKUBH

84

 

 

 

 

 

14

Võ Thị Hồng Tươi

Giáo viên

Sử dụng ĐDDH trong môn Công nghệ 6+9

Công nghệ

CSTĐCS,
GKUBH

84

 

 

 

 

 

15

Phan Văn Sành

Giáo viên

Hướng dẫn khai thác kinh hình SGK môn học Lịch sử THCS.

Lịch sử

CSTĐCS,
GKUBH

75

 

 

 

 

 

16

Phan Văn Kiện

Giáo viên

Hướng dẫn học sinh khai thác văn bản nghị luận THCS

Ngữ văn

CSTĐCS,
 GKUBH

77

 

 

 

 

 

17

Nguyễn Thanh Hiền

Giáo viên

Ứng dụng CNTT

 

CSTĐCS,
 GKSGD

 

 

 

 

 

 

18

Nguyễn Tùng Lâm

Giáo viên

Phương pháp cân bằng phương trinh hóa học lớp 8.

Hóa học

CSTĐCS,
GKUBH

88

 

 

 

 

 

19

Trương Thành Phước

Giáo viên

Một số vấn đề cần chú ý khi giáo dục kỹ năng sống cho HS cấp THCS trong bộ môn GDCD.

GDCD

CSTĐCS

78

 

 

 

 

 

20

Lê Thị The

Giáo viên

Giải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Mỹ thuật ở THCS.

Mĩ thuật

CSTĐCS,
GKUBH

83

 

 

 

 

 

21

Huỳnh Thị Tố Linh

Giáo viên

Ứng dụng CNTT vào môn nhạc

Âm nhạc

CSTĐCS,
GKUBH

83

 

 

 

 

 

22

Lê Thị Lệ Trinh

Giáo viên

Nâng cao hiểu quả công tác chủ nhiệm lớp cấp THCS.

Ngữ văn

CSTĐCS

78

 

 

 

 

 

23

Lê Thị Kim Cương

Giáo viên

Phát triển năng lực người học địa lý Tây Nguyên (ĐL 9)

Địa lí

CSTĐCS

89

 

 

 

 

 

24

Nguyễn Thị Cẩm Tiên

Giáo viên

 Rèn luyện kỹ năng nận biết dấu hiệu chia hết cho một số tự nhiên

Toán

CSTĐCS

80

 

 

 

 

 

25

Lê Văn Beo

Nhân viên

Biện pháp chăm sóc sức khẻo và vệ sinh học đường.

Y tế

 

 

 

 

 

 

 

26

Lê Thị Kiều

Nhân viên

Quản lý các nguồn thu trong ngân sách Nhà nước

Kế toán

CSTĐCS

98

 

 

 

 

 

27

TRần Văn Hùng

Nhân viên

Nâng cao chất lượng công tác bạn đọc  ở Thư viện THCS.

Thư viện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Danh sách có 27 SKKN.

Vĩnh Phú Đông, ngày 18 tháng 5 năm 2017

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

             

 

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NĂM HỌC 2016-2017

 

SỐ
TT

TÊN ĐỀ TÀI

TÊN NGƯỜI THỰC HIỆN

ĐIỂM CHẤM

Tổng điểm

Xếp loại

Tiêu chuẩn 1
(tính mới)
30 điểm

Tiêu chuẩn 2
(tính hiệu quả)
35 điểm

Tiêu chuẩn 3
(tính ứng dụng thực tiễn)
20 điểm

Tiêu chuẩn 4
(tính khoa học)
10 điểm

Tiêu chuẩn 5
(tính hình thức)
05 điểm

1.1
(10đ)

1.2
(10đ)

1.3
(10đ)

Tổng

2.1
(25đ)

2.2
(10đ)

Tổng

3.1
(10đ)

3.2
(10đ)

Tổng

4.1
(5đ)

4.2
(5đ)

Tổng

5.1
(3đ)

5.2
(2đ)

Tổng

1

Ngô Văn  Sung

Hiệu trưởng

9.0

9.0

9.0

27.0

25.0

10.0

35.0

10.0

10.0

20.0

5.0

5.0

10.0

3.0

2.0

5.0

97

Tốt

2

Kha Quốc An

P.H Trưởng

10.0

9.0

10.0

29.0

24.0

10.0

34.0

10.0

10.0

20.0

5.0

5.0

10.0

3.0

2.0

5.0

98

Tốt

3

Võ Công Luận

Giáo viên

8.0

7.0

8.0

23.0

17.0

8.0

25.0

8.0

7.0

15.0

5.0

5.0

10.0

3.0

2.0

5.0

78

Khá

4

Trương Tấn Nguyên

Giáo viên

10.0

5.0

5.0

20.0

25.0

10.0

35.0

10.0

10.0

20.0

5.0

2.0

8.0

0.0

1.0

1.0

84

Khá

5

Nguyễn Công Minh

Giáo viên

9.0

9.0

9.0

27.0

22.0

9.0

31.0

10.0

10.0

20.0

5.0

4.0

9.0

2.0

2.0

4.0

91

Tốt

6

Nguyễn T.Bích Như

Giáo viên

8.0

8.0

8.0

24.0

23.0

8.0

31.0

8.0

8.0

16.0

4.0

4.0

8.0

2.0

2.0

4.0

83

Khá

7

La Hồng Khởi

Giáo viên

7.0

8.0

7.0

22.0

19.0

8.0

27.0

8.0

8.0

16.0

4.0

4.0

8.0

3.0

2.0

5.0

78

Khá

8

Lê Văn Toàn

Giáo viên

7.0

7.5

8.0

22.5

20.5

8.0

28.5

6.5

5.0

11.5

5.0

5.0

10.0

2.0

1.5

3.5

76

Khá

9

Ngô Văn Chiến

Giáo viên

8.0

7.0

7.0

22.0

17.0

7.0

24.0

8.0

8.0

16.0

4.0

4.0

8.0

3.0

2.0

5.0

75

Khá

10

Đỗ Văn Tường

Giáo viên

8.0

8.0

8.0

24.0

22.0

8.0

31.0

8.0

8.0

16.0

4.0

4.0

8.0

3.0

2.0

5.0

83

Khá

11

Trương Kim Thúy

Giáo viên

7.0

7.5

9.0

23.5

17.0

9.0

26.0

9.0

8.0

17.0

4.0

4.5

8.5

2.5

2.0

4.5

79.5

Khá

12

Lê Đồng Mạnh

Giáo viên

9.0

9.0

9.0

27.0

22.0

9.0

31.0

10.0

10.0

20.0

5.0

4.0

9.0

2.0

2.0

4.0

91

Tốt

13

Trần Minh Triết

Giáo viên

10.0

10.0

10.0

30.0

20.0

10.0

30.0

5.0

5.0

1.0

5.0

5.0

10.0

2.0

1.0

3.0

83

Khá

14

Phạm Thị Mỹ Trinh

Giáo viên

9.0

9.0

9.0

27.0

23.0

8.0

31.0

9.0

9.0

10.0

5.0

5.0

10.0

3.0

2.0

5.0

91

Tốt

15

Võ Thị Hồng Tươi

Giáo viên

6.0

7.0

8.0

21.0

23.0

8.0

31.0

7.0

7.0

14.0

4.0

4.0

8.0

2.0

2.0

4.0

78

Khá

16

Phan Văn Sành

Giáo viên

7.0

7.0

7.0

21.0

19.0

8.0

27.0

7.0

8.0

15.0

5.0

4.0

9.0

3.0

2.0

5.0

77

Khá

17

Phan Văn Kiện

Giáo viên

8.0

7.0

7.0

22.0

18.0

8.0

26.0

8.0

8.0

16.0

4.0

4.0

8.0

3.0

2.0

5.0

77

Khá

18

Nguyễn Thanh Hiền

Giáo viên

7.0

7.0

8.0

22.0

20.0

8.0

28.0

7.0

7.0

14.0

5.0

5.0

10.0

3.0

2.0

5.0

79

Khá

19

Nguyễn Tùng Lâm

Giáo viên

10.0

5.0

5.0

20.0

23.0

9.0

32.0

8.0

8.0

16.0

3.0

3.0

6.0

2.0

1.0

3.0

77

Khá

20

Trương Thành Phước

Giáo viên

8.0

7.0

8.0

23.0

17.0

8.0

25.0

8.0

7.0

15.0

5.0

5.0

10.0

3.0

2.0

5.0

78

Khá

21

Lê Thị The

Giáo viên

8

8

8

24

22

8

30

8

8

16

4

4

8

2

2

4

82

Khá

22

Huỳnh Thị Tố Linh

Giáo viên

8

8

8

24

22

8

31

8

8

16

4

4

8

2

2

4

82

Khá

23

Lê Thị Lệ Trinh

Giáo viên

8

7

8

23

20

7

27

8

7

15

5

5

10

3

2

5

80

Khá

24

Lê Thị Kiều

Nhân viên

10

9

10

29

24

10

34

10

10

20

5

5

10

3

2

5

98

Tốt

25

Lê Thị Kim Cương

Giáo viên

7

7

7

21

20

6

26

9

9

18

4

4

8

1

1

2

75

Khá

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vĩnh Phú Đông, ngày 26 tháng 12 năm 2017

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

DANH SÁCH ĐỀ TÀI, SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN NĂM 2016-2017

 

 

 

 

 

 

 

 

TT

Họ và tên

Chức vụ

Tên đề tài, SKKN

Môn, lĩnh vực

XL của HĐKH đơn vị

XL của HĐKH ngành

Ghi
chú

1

Ngô Văn  Sung

Hiệu trưởng

Giáo dục học sinh chưa ngoan.

GD

Tốt

 

 

2

Kha Quốc An

P.H Trưởng

Quản lý hoạt động tổ chuyên môn.

        GD

Tốt

 

 

3

Võ Công Luận

Giáo viên

Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy và học môn Sử 9

Lịch sử

Khá

 

 

4

Trương Tấn Nguyên

Giáo viên

Phương pháp phát huy năng lực tự học môn Sinh học 6.

Sinh học

Khá

 

 

5

Nguyễn Công Minh

Giáo viên

 Những kinh nghiệm về nâng cao giáo dục đạo đức học sinh THCS.

GD

Tốt

 

 

6

Nguyễn T.Bích Như

Giáo viên

Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 7 học tốt từ vựng.

Tiếng Anh

Khá

 

 

7

La Hồng Khởi

Giáo viên

Phương pháp giáo dục môn Ngữ văn THCS văn nghị luận.

Ngữ văn

Khá

 

 

8

Lê Văn Toàn

Giáo viên

Giúp học sinh lớp 6 giải tốt một số dạng toán tìm x

Toán

Khá

 

 

9

Ngô Văn Chiến

Giáo viên

Một số phương pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Địa lý ở cấp THCS.

GDCD

Khá

 

 

10

Đỗ Văn Tường

Giáo viên

Giáo dục đạo đức cho học sinh qua nội dung chạy nhanh môn GDTC.

Thể dục

Khá

 

 

11

Trương Kim Thúy

Giáo viên

Một vài phương pháp dạy tiết luyện tập môn Đại số 7

Toán

Khá

 

 

12

Lê Đồng Mạnh

Giáo viên

HD_HS Phương pháp giải bài tập Vật lý 6

Vật lí

Tốt

 

 

13

Trần Minh Triết

Giáo viên

 Giải pháp năng cao năng lực học Toán cho HS THCS

Toán

Khá

 

 

14

Phạm Thị Mỹ Trinh

Giáo viên

Một số phương pháp dạy và kiểm tra từ dựng môn Tiếng Anh

Tiếng Anh

Tốt

 

 

15

Võ Thị Hồng Tươi

Giáo viên

Sử dụng ĐDDH trong môn Công nghệ 6.

Công nghệ

Khá

 

 

16

Phan Văn Sành

Giáo viên

Hướng dẫn khai thác kinh hình SGK môn học Lịch sử THCS.

Lịch sử

Khá

 

 

17

Phan Văn Kiện

Giáo viên

Hướng dẫn học sinh phân tích văn bản nghị luận

Ngữ văn

Khá

 

 

18

Nguyễn Thanh Hiền

Giáo viên

Thiết kế và ứng dụng sơ đồ tư duy trong Dạy - Học môn Ngữ văn THCS

Ngữ văn

Khá

 

 

19

Nguyễn Tùng Lâm

Giáo viên

Một vài kinh nghiệm giúp học sinh lớp 8 cân bằng các phương trình hóa học

Hóa học

Khá

 

 

20

Trương Thành Phước

Giáo viên

Một số vấn đề cần chú ý khi giáo dục kỹ năng sống cho HS cấp THCS trong bộ môn GDCD.

GDCD

Khá

 

 

21

Lê Thị The

Giáo viên

Phương pháp làm việc nhóm theo hướng đổi mới trong dạy học Mỹ thuật ở THCS

Mĩ thuật

Khá

 

 

22

Huỳnh Thị Tố Linh

Giáo viên

Một số phương pháp dạy môn học Hát THCS.

Âm nhạc

Khá

 

 

23

Lê Thị Lệ Trinh

Giáo viên

Tìm hiểu hứng thú học tập môn Ngữ Văn của HS trường THCS B VPĐ.

Ngữ văn

Khá

 

 

24

Lê Thị Kiều

Nhân viên

Quản lý các nguồn thu trong ngân sách Nhà nước

 Kế toán

Tốt

 

 

25

 Lê Thị Kim Cương

Giáo viên

Dạy học phát triển năng lực người học trong phần địa lý vùng tây Nguyên Địa 9

Địa lí

Khá

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Danh sách có 25 SKKN.

Vĩnh Phú Đông, ngày 15 tháng 11 năm 2017

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

 

 

HỘI ĐỒNG KHOA HỌC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THCS B XÃ VĨNH PHÚ ĐÔNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DANH SÁCH CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

 

TT

Họ và tên

Chức vụ

Tên đề tài, SKKN

Môn, lĩnh vực sáng kiến

SK áp dụng xét danh hiệu thi đua

HĐKH cơ sở

Tính mới

Tính
hiệu quả

Tính
 UD

SK
GP

UDHQ

Tổng

Đem lại HQ

Dễ
t/h

Tổng

1

Ngô Văn  Sung

Hiệu trưởng

Giáo dục học sinh chưa ngoan.

Toán

CSTĐCS,

9.0

 

 

2.5

 

 

3.0

2.0

2

Kha Quốc An

P.H Trưởng

Quản lý hoạt động tổ chuyên môn trường THCS.

Tiếng Anh

CSTĐCS,

9.0

 

 

2.5

 

 

3.0

2.0

3

Võ Công Luận

Giáo viên

Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học môn Lịch sử cấp THCS

Lịch sử

CSTĐCS,

8.5

 

 

2.0

 

 

3.0

2.0

4

Trương Tấn Nguyên

Giáo viên

Phương pháp phát huy năng lực tự học môn sinh 6

Sinh học

CSTĐCS,

8.0

 

 

2.0

 

 

2.5

2.0

5

Nguyễn Thị Bích Như

Giáo viên

Phương pháp giúp học sinh lớp 7 luyện kỹ năng đọc.

Tiếng Anh

CSTĐCS,

8.5

 

 

2.0

 

 

3.0

2.0

6

La Hồng Khởi

Giáo viên

Một số biện pháp dạy văn biểu cảm cấp THCS

Ngữ văn

CSTĐCS,

8.5

 

 

2.5

 

 

3.0

1.5

7

Nguyễn Văn Đượm

Giáo viên

Đổi mới Phương pháp dạy học môn hóa học.

Hóa học

CSTĐCS,

8.0

 

 

2.0

 

 

2.5

2.0

8

Ngô Văn Chiến

Giáo viên

 Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm vào trong dạy học môn GDCD

GDCD

CSTĐCS,

8.0

 

 

2.0

 

 

2.5

2.0

9

Đỗ Văn Tường

Giáo viên

Phương pháp dạy đội hình đội ngũ

Thể dục

CSTĐCS,

8.5

 

 

2.0

 

 

3.0

2.0

10

Trương Kim Thúy

Giáo viên

Phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử và các bài tập ứng dụng

Toán

CSTĐCS,

9.5

 

 

3.0

 

 

3.0

2.0

11

Lê Đồng Mạnh

Giáo viên

Hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài tập vật lý

Vật lí

CSTĐCS,

8.5

 

 

2.0

 

 

3.0

2.0

12

Trần Minh Triết

Giáo viên

Giúp học sinh nâng cao tư duy trong một số bài toán 6 và toán 9

Toán

CSTĐCS,

8.5

 

 

2.0

 

 

3.0

2.0

13

Phạm Thị Mỹ Trinh

Giáo viên

Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh lớp 9 qua một số tiết dạy Tiếng anh

Tiếng Anh

CSTĐCS,

8.5

 

 

2.0

 

 

3.0

2.0

14

Võ Thị Hồng Tươi

Giáo viên

Sử dụng ĐDDH trong môn Công nghệ 6.

Công nghệ

CSTĐCS,

0.0

 

 

 

 

 

 

 

15

Phan Văn Sành

Giáo viên

Hướng dẫn khai thác kinh hình SGK môn học Lịch sử THCS.

Lịch sử

CSTĐCS,

8.5

 

 

2.5

 

 

3.0

1.5

16

Phan Văn Kiện

Giáo viên

Hướng dẫn học sinh khai thác văn bản nghị luận THCS

Ngữ văn

CSTĐCS,

8.5

 

 

2.5

 

 

2.5

2.0

17

Nguyễn Thanh Hiền

Giáo viên

Thiết kế và sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học ngữ văn

Ngữ văn

CSTĐCS,

8.5

 

 

2.5

 

 

3.0

1.5

18

Nguyễn Tùng Lâm

Giáo viên

Giúp học sinh tích cực học tập nhằm phát triển tư duy cho học sinh khi học sinh học lớp 7

Sinh học

CSTĐCS,

9.0

 

 

2.5

 

 

3.0

2.0

19

Trương Thành Phước

Giáo viên

Một số vấn đề cần chú ý khi giáo dục kỹ năng sống cho HS cấp THCS trong bộ môn GDCD.

GDCD

CSTĐCS,

8.5

 

 

2.5

 

 

3.0

1.5

20

Lê Thị The

Giáo viên

Rèn luyện kỹ năng làm việc theo nhóm ở các bài thường thức thuộc môn mỹ thuật cấp THCS

Mĩ thuật

CSTĐCS,

8.5

 

 

2.0

 

 

3.0

2.0

21

Huỳnh Thị Tố Linh

Giáo viên

Ứng dụng CNTT vào môn nhạc

Âm nhạc

CSTĐCS,

8.5

 

 

2.0

 

 

3.0

2.0

22

Lê Thị Lệ Trinh

Giáo viên

Giúp học sinh THCS phân biệt phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ

Ngữ văn

CSTĐCS,

8.5

 

 

2.5

 

 

2.5