Tuesday, 20/08/2019 - 20:49|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHAT TRIỂN GIÁO DỤC 2010-2015

Trường THCS A Vĩnh Phú Đông được thành lập từ năm 1980, sau nhiều lần đổi tên, từ tháng 9/1998 trường chính thức mang tên trường THCS A Vĩnh Phú Đông . Từ khi thành lập đến nay, trường đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển chính trị, kinh tế xã hội của địa phương. Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, đòi hỏi sự nghiệp giáo dục càn quan tâm hơn nữa đến việc giáo dục thế hệ trẻ thành những con người có dủ các phẩm chất đạo đức, năng lực sáng tạo để đáp ứng được công cuộc công nghiệp hoán hiện đại hoá đất nước. Với tinh thần đó trường THCS A Vĩnh Phú Đông xây dựng chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020.

PHÒNG GD&ĐT PHƯỚC LONG

  TRƯỜNG THCS A VĨNH PHÚ ĐÔNG

       

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

               Số: 01/KHCL- THCS A            Vĩnh Phú Đông ngày 25  tháng 9 năm 2010

 

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ A VĨNH PHÚ ĐÔNG

GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

 

PHẦN I: MỞ ĐẦU

          Trường THCS A Vĩnh Phú Đông  được thành lập từ năm 1980, sau nhiều lần đổi tên, từ tháng 9/1998 trường chính thức mang tên trường THCS A Vĩnh Phú Đông . Từ khi thành lập đến nay, trường đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển chính trị, kinh tế xã hội của địa phương. Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, đòi hỏi sự nghiệp giáo dục càn quan tâm hơn nữa đến việc giáo dục thế hệ trẻ thành những con người có dủ các phẩm chất đạo đức, năng lực sáng tạo để đáp ứng được công cuộc công nghiệp hoán hiện đại hoá đất nước. Với tinh thần đó trường THCS A Vĩnh Phú Đông  xây dựng chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020.

           Chiến lược phát triển giáo dục trường THCS A Vĩnh Phú Đông  giai đoạn 2010 – 2015 và tàm nhìn đến năm 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng để cho các quyết sách của hội đồng trường và các hoạt động của cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên và các em học sinh trong trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện nghị quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, góp phần đưa sự nghiệp giáo dục xã nhà phát triển theo kịp các yêu cầu phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương, của đất nước trong thời kỳ hội nhập và phát triển.

PHẦN II: NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHIẾN LƯỢC

1. Phân tích môi trường:

1.1. Đặc điểm tình hình:

          Năm học 2009 – 2010 trường THCS A Vĩnh Phú Đông  có 11 lớp học với 354 học sinh. Xếp loại học lực học kỳ I: loại giỏi: 14 em = 4.18%, loại khá: 142 em = 42.39%; loại TB: 165 em = 49.25%; loại yếu 14 em = 4.18 % . Xếp loại hạnh kiểm: loại tốt:  228 em = 68.06 %; loại khá:  95 em = 28.36% ; loại TB:  12 em = 3.58 %.

          Đội ngũ giáo viên: tính đến 1/1/2010 trường có 31 cán bộ giáo viên, công nhân viên, trong đó: Cán bộ quản lý: 2, giáo viên: 24, nhân viên hành chính: 5.Về trình độ chuyên môn đào tạo: đại học: 12, Cao đẳng: 14,  đang học đại học 04. Về trình độ chính trị: Quản lý giáo dục: 2, đang học TC Chính trị - quản lý nhà nước: 01

1.1.1. Môi trường bên trong:

a. Mặt mạnh:

           Công tác quản lý của nhà trường: có kế hoạch cụ thể theo từng tháng, tuần, được tổ chức triển khai thực hiện, đánh giá rút kinh nghiệm kịp thời theo từng giai đoạn. Nhà trường thcự hiện khá tốt quy chế dân chủ, tính công khai minh bạch được thể hiện rõ qua từng hoạt động.

           Tập thẻ giáo viên nhà trường nhiệt tình, tâm huyết với nghề, nhiều giáo viên đạt danh hiệu giáo vien guioỉ, chiến sĩ thi đua các cấp, đa số giáo viên thành thạo tin học, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học, trường đã có trang Website riêng, các thông tin của trường luôn được cập nhật trên trang Website.

           Đa số các em học sinh của trường ngoan, có ý thức học tập tốt, có chí tiến thủ, nhiều em đạt danh hiệu học sinh giỏi, đạt giải qua các kỳ thi học sinh giỏi các cấp.

          Đảng uỷ, chính quyền địa phương và đại đa số nhân dân, các bậc cha mẹ học quan tâm tới sự nghiệp giáo dục, ngày càng đầu tư bổ sung cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học của thầy và trò nhà trường.

b. Mặt yếu:

           Một bọ phận cán bộ giáo viên chưa gương mấu trong công việc cũng như phẩm chất, chưa thực sự yêu nghề mến trẻ;

          Phương pháp dạy học ở một bộ phận giáo viên chậm đổi mới, tính giáo dục toàn diện học sinh chưa cao, chỉ coi trọng việc dạy kiến thức, chưa quan tâm dạy kỹ năng sống cho học sinh.

           Chất lượng học chưa cao, chưa đồng đều ở các khối lớp, tỷ lệ học sinh yếu kém vẫn nhiều; ý thức học tập, tu dưỡng ở một bộ phận học sinh còn yếu;

          Cơ sở vật chất mặc dù đã được đầu tư song vẫn chưa đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp giáo dục, trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học còn nghèo nàn.

1.1.2. Môi trường bên ngoài:

a. Cơ hội:

           Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp, sự quan tâm chỉ đạo của đảng uỷ, chính quyền địa phương, sự hỗ trợ của các ban ngành đoàn thể, đặc biệt sự quan tâm phối kết hợp của các bậc cha mẹ học sinh.

           Nhân dan xã Thọ nghiệp có truyền thống hiếu học, có nhiều học sinh thành đạt qua các thời kỳ.

           Đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện, ý thức đối với sự nghiệp giáo dục ngày càng cao, đại đa số các gia đình đều xác định đầu tư cho con em ăn học, đầu tư cho sự nghiệp giáo dục.

b. Thách thức:

           Một bộ phận cha mẹ học sinh còn ỷ lại, trong chờ vào nhà nước và các tổ chức xã hội, còn nặng về tư tưởng bao cấp. Đời sống của một bộ phận dân còn nghèo nên cha mẹ phải đi làm ăn xa thiếu sự quan tâm tới con cái.

           Môi trường xã hội xung quanh ảnh hưởng không nhỏ đến tư tưởng học tập của các em: các quán chát, Internet, trò chơi điện tử thiếu sự kiểm soát chặt chẽ của các cơ quan chức năng nen vẫn còn một số học sinh trốn học đi chơi điện tử.

          Văn hoá xã hội phát triển chưa đồng đều ở các thộ xóm, thanh thiếu niên thiếu điểm vui chơi tập thể, các tổ chức đoàn thể ở thôn xóm hoạt động chưa thường xuyên nên chưa thu hút được học sinh.

1.2. Các vấn đề chiến lược:

1.2.1. Danh mục vấn đề:

          a. Tập trung cải tiến phương pháp dạy học.

          b.Tăng cường rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.

c. Xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, có tinh thần trách nhiệm với công việc, thực sự yêu nghề, mến trẻ, có ý thức tự học tự bồi dưỡng, có tinh thần vượt khó.

d. Tăng cường các hoạt động giáo dục tập thể ngoại khoá, giáo dục truyền thống, thực hiện tốt phong trào "Xây dựng trường học thân thiên, học sinh tích cực".

1.2.2. Nguyên nhân của vấn đề:

a. Phong trào cải tiến phương pháp dạy học đã và đang thực hiện nhiều khi vẫn chỉ là hình thức, chỉ mang tính khẩu hiệu do các nguyên nhân cơ bản sau:

           - Chương trình dạy học quá tải, nặng về kiến thức hàn lâm, thiếu thực tiễn;

          - Trang thiết bị, đồ dùng dạy học thiếu, không đồng bộ, chất lượng của thiết bị dạy học thấp, cơ sở vật chất nhà trường chưa đáp ứng được yêu cầu giảng dạy (1 phòng học bộ môn/môn/11 lớp)

          - Nhận thức của giáo viên chưa cao, mang tính bình quân chủ nghĩa, cơ chế quản lý, chế độ khuyến khích giáo viên dạy giỏi chưa phù hợp, bình quân thu nhập của giáo viên còn thấp, đời sống của cán bộ giáo viên còn gặp nhiều khó khăn.

          b. Rèn kỹ năng sống cho học sinh:

           - Tài liệu giáo dục rèn kỹ năng sống cho học sinh chưa được biên soạn riêng, chủ yếu là lồng ghép vào các bộ môn;

          - Công tác giáo dục đạo đức học sinh trong nhà trường chưa thực sự hiệu quả;

          - Các tai tệ nạn xã hội ngày càng có xu hướng phát triển theo chiều hướng phức tạp, thanh thiến niên ngày càng dễ tiêm nhiễm các tệ nạn xã hội, lối sống buông thả;

          - Tác phong của một số giáo viên chưa gương mẫu, chưa tự rèn kỹ năng sống cho bản thân nên thiếu niềm tin ở học sinh.

          c. Xây dựng đội ngũ:

          - Vẫn còn một bộ phận giáo viên chưa tận tâm với công việc, chuyên môn nghiệp vụ chưa vững vàng, chưa phát huy được vai trò chủ đạo thầy trong giờ lên lớp, lối sống chưa gương mẫu gây dư luận không tốt trong phụ huynh và học sinh;

          - Một bộ phận chưa nhiệt tình với công việc, cái "tôi" còn nặng nề, chỉ vì quyền lợi các nhân mà quên lợi ích tập thể;

          - Tinh thần đoàn kết xây dựng tập thể chưa cao, có mầm mống của sự kết bè cánh, chia rẽ nội bộ;

          - Một vài trường hợp ngại khó, chưa tự nghiên cứu để có giải pháp giáo dục học sinh cho phù hợp, ngại sử dụng dồ dùng dạy học làm cho tiết học đơn điệu, tẻ nhạt không hứng thú.

1.2.3. Các vấn đề cần ưu tiên giải quyết:

          a. Tăng cường quản lý đội ngũ, xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, đảm bảo về chủng loại, tỷ đạt trên chuẩn càng cao, phấn đấu đến năm 2020 có 80% giáo viên có trình độ đại học, 100% cán bộ quản lý có trình độ Trung cấp chính trị và quản lý nhà nước.

          b. Tích cực cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường đầu tư trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học;

          c. Tăng cường công tác quản lý giáo dục học sinh. Làm tốt công tác kết hơp: dạy chữ - dạy nghề - dạy người. Ngày càng nâng tỷ lệ học sinh khá giỏi, giảm tỷ lệ yếu kém.

          d. Xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp, trường học thân thiện, học sinh tích cực, tổ chức tốt các hoạt động vui chơi tập thể và các hoạt động ngoại khoá cho học sinh

2. Định hường chiến lược:

2.1. Sứ mệnh:

Giáo dục cho các thế hệ học sinh có tinh thần vượt khó, có chí tiến thủ, có đủ năng lực và tri thức để đáp ứng được công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại đại hoá đất nước; phấn đấu trỏ thành người công dân có ích phụng sự cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

2.2. Giá trị:

           - Biết vượt khó trong học tập;

          - Có tính kiên trì và nhẫn lại;

          - Có lối sống lành mạnh, biết ứng sử tốt trong mọi tình huống;

          - Có lập trường tư tưởng vững vàng, có định hướng nghề nghiệp rõ ràng;

          - Khoẻ mạnh cả về thẻ chất, tinh thần và trí tuệ.

2.3. Tầm nhìn:

          Phát huy truyền thống của một trường có bề dày lịch sử, có truyền thống hiếu học và có nhiều học sinh học giỏi, một trường luôn vượt qua mọi khó khăn thử thách để vượt lên chính mình, là nơi để các bậc cha mẹ học sinh tin tưởng gửi gắm con em mình học tập rèn luyện để trở thành người công dân có ích, góp phần xây dựng tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa công bằng, dân chủ, văn minh.

3. Mục tiêu chiến lược:

3.1. Mục tiêu chung:

          Trong mọi điều kiện, thầy và trò nhà trường quyết tâm phấn đấu xây dựng môi trường học tập lành mạnh, có kỷ cương, nề nếp; có chất lượng giáo dục cao; phấn đấu để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển hết khả năng của mình. Trong mọi điều kiện, quyết tâm phấn đấu xây dựng nhà trường thành trung tâm văn hoá chính trị của địa phương, mang đậm bản sắc dân tộc kết hợp với nét đẹp hiện đại phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và của thời đại.

3.2: Mục tiêu cụ thể:

3.2.1. Xây dựng và phát triển đội ngũ:

          - Năng lực chuyên môn của cán bộ, giáo viên phấn đấu được kiểm định đánh giá đạt loại khá, tốt đạt 90% trở lên.

          - Phấn đấu đến năm 2012 cán bộ, giáo viên, công nhân viên sử dụng thành thạo máy vi tính, có Website riêng, có hòm thư điện thử.

- Phấn đấu đến năm 2015 có 80% CB,GV có trình độ Đại học, 100% cán bộ quản lý có trình độ Trung cấp lý luận chính và quản lý nhà nước.

- Phấn đấu trong suốt thời gian thực hiện chiến lược không có cán bộ giáo viên và học sinh vi phạm pháp luật, không để xảy ra tình trạng mất đoàn kết, khiếu kiện vượt cấp.

- Phấn đấu đến năm 2020 trường đứng trong 5 trường đầu của huyện.

3.2.2. Quản lý học sinh:

- Quy mô phát triển: Số lớp học: duy trì từ 10 đến 15 lớp

Số học sinh: Từ 350 đến 600 học sinh

- Chất lượng giáo dục:

+ Tỷ lệ học sinh khá giỏi: 50%; trong đó 10% học sinh giỏi.

+ Tỷ lệ học sinh yếu kém dưới 5%, trong đó tỷ lệ kém dưới 0%.

+ Chất lượng mũi nhọn học sinh giỏi: xếp trong tốp 7 của huyện.

- Xếp loại hạnh kiểm:

+ 98% học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt; không có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu.

+ Học sinh được trang bị kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã họi tình nguyện, các hoạt động từ thiện, nhân đạo, biết vượt khó vươn lên trong học tập, biết định hướng nghề nghiệp trong tương lai.

3.2.3. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật:

- Huy động các nguồn lực xã hội đóng góp, đầu tư cho sự nghiệp giáo dục, tăng cường mua sắm thêm các trang thiết, tài sản phục vụ hoạt động dạy học.

-Xây dựng và bố trí các phòng học bộ môn, các khu vui chơi giải trí, khu học tập, sân tập đáp ứng đủ các yêu cầu của hoạt động dạy học.

- Xây dựng Logo và biểu tượng văn hoá tinh thần của nhà trường.

3.3. Khẩu hiệu và phương châm hành động:

          - Khẩu hiệu hành động: Chất lượng giáo dục là danh dự và uy tín của nhà trường.

          THCS A Vĩnh Phú Đông, niềm tin của mọi thế hệ học sinh.

          - Phương châm hành động: Chất lượng giáo dục, hiệu quả các phong trào và sự tiến bộ của học sinh.

4. Các giải pháp chiến lược:

4.1. Đổi mới dạy học:

          Chất lượng dạy học và hiệu quả giáo dục là thước đo năng lực phẩm chất, trí tuệ, cái tâm, cái tài của người thầy. Mọi hoạt động, mọi việc làm của nhà giáo đếu phải hướng đến cái đích là người học.

          - Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là giáo dục trí dục và đức dục, cải tiến phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình, chuẩn kiến thức và phù hợp với mọi đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tạp thể, gắn lý thuyết với thực hành, tăng cường sử dụng thiất bị, đồ dùng dạy học có hiệu quả hướng học sinh tới tự học, phát huy vai trò củ động của học sinh trong học tập.. Đảm bảo chắc chắn, mỗi bài soạn, bài dạy của giáo viên đều lấy học sinh làm trung tâm, lấy học sinh để thiết kế các bài dạy. Khắc phục triệt để tình trạng dạy chay, dạy suông…, xây dựng nhiều mô hình học tập phong phú: đôi bạn cùng tiến, nhóm bạn theo luỹ tre xanh… để học sinh được tự học, tự trao đổi, tự tìm tòi kiến thức bài học.

          - Ngoài các hoạt động cính khoá cần tăng cường các hoạt động ngoài giờ lên lớp, cải tiến, đổi mới các hoạt động ngoài giờ lên lớp với các hình thức đa dạng, phong phú thu hút, lôi cuốn được nhiều học sinh tham gia tạo không gian học tập ngoài lớp học. tất cả các hoạt động ngoài giờ lên lớp đều phải lồng ghép với sinh hoạt tư tưởng chính trị, giáo dục truyền thống nhằm hướng tới phong trào thi đua xây dựng "Trường học thân thiện, học sinh tích cực".

4.2. Phát triển đội ngũ:

          Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ - giáo viên – công nhân viên là nhiệm vụ của toàn thẻ hội đồng trường chứ không phải chỉ của riêng hiệu trưởng. xây dựng đội ngũ có tính chất hết sức quan trong, là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của việc thực hiện chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường.

          - Xây dựng đội ngũ phải đảm bảo đủ về số lượng, đúng chủng loại, đảm bảo đủ trình độ chuẩn; có phẩm chất cính trị đạo đức lối sống trong sáng, lành mạnh; có năng lực chuyên môn khá, guỏi,; biết sử dụng thành thao máy tính; biết lập hòm thư điện tử và lập các Website riêng, biết thiết kế bài giảng điện tử và giáo án điện tử… có phong cách sư phạm mấu mực, có tinh thần đoàn kết tương thân tương ái… Đặc biệt tránh mọi biểu hiện quan liêu của quyền, gây mâu thuẫn mất đoàn kết nội bộ. cần loại bỏ những trường hợp vi phạm pháp luật, phẩm chất đạo đức không tốt, không có chí tiến thủ, không tận tâm với công việc…

          - Tăng cường giáo dục pháp luật, tuyên truyền phổ biến các chủ trương đường lối của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước tới toàn thẻ đội ngũ cán bộ giáo viên, công nhân viên, tích cực truyên truyền các cuộc vận động: cuộc vận động hai không; cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo “.

          - Tăng cường chăm lo tới đời sống vật chất tinh thần của cán bộ giáo viên, thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật. đảm bảo thực hiện đúng các chế độ công tác của giáo viên, phát huy tối đa năng lực sở trường của mỗi người không phân biệt bằng cấp, chế độ lao động hợp đồng hay biên chế.

4.3. Cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ:

          Cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật là một trong những yếu tố quan trọng trong việc cải tiấn phương pháp giảng dạy, nang cao chất lượng dạy học, chất lượng giáo dục.

          - Từng năm tham mưu với cấp uỷ đảng và chính quyền địa phương tăng cường đầu tư cơ sở vạt chất cho nhà trường, tham mưu với các cơ quan quản lý cấp trên cấp bổ sung trang thiết bị dạy học và thiét bị văn phòng, tiết kiệm nguồn chi NSNN, sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí không thường xuyên để mua sắm bổ sung thiết bị dạy học, tranh thủ sự ủng hộ của cha mẹ học sinh để tu sửa, bảo dưỡng cơ sở vật chất và thiết bị sẵn có. Phấn đấu đến năm 2015 mỗi bộ môn Lý –Hoá – Sinh – Tin có 01 phòng thực hành, đến năm 2020 có nhà học đa chức năng phục vụ cho bộ môn Thể dục, củng cố và quy hoạch khu sân chơi, bãi tập đảm bảo theo quy định.

          - Bảo quản, tu sửa kịp thời, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng mất mát, hư hỏng, thất thoát các loại tài sản, chống lãng phí tài sản công, chống cung cách quản lý và làm việc theo kiếu "cha chung không ai khóc", giao tài sản cho từng bộ phận và các nhân phụ trách, quy định trách nhiệm cụ thể, tuyệt đối tránh biểu hiện phung phí, đòi hỏi, "nghèo mà sang"…

          - Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Sử dụng có hiệu quả phòng học bộ môn tin học. Phấn đấu đến năm 2013, 100% giáo viên giáo viên sử dụng thành thạo máy vi tính, 70% giáo viên tự thiết kế được bài giảng điện tử, có hòm thư điện tử riêng. Từ năm 2010 kết nối mạng Internet cho phòng máy, hàng năm phấn đấu đều có đội tuyển học sinh thi giải toán trên mạng đạt kết quả cao…

4.4. Nguồn lực tài chính:

          - Nguồn lực tài chính là điều kiện cần thiết để các hoạt động của nhà trường có thể duy trì và hoạt động có hiệu quả. Các nguồn lực tài chính trong trường có thể được huy động từ các nguồn: Ngân sách nhà nước, sự đóng góp hỗ trợ của cha mẹ học sinh, từ ngân sách địa phương và các tổ chức xã hội khác.

          - Hàng năm, từ nguồn ngân sách nhà nước cấp, bố trí chi trả đủ cho con người (khoảng 80 đến 85% ngân sách), phần chi thường xuyên và chi không thường xuyên (khoảng 15 đến 20%) được bố trí sử dụng hợp lý, tăng cường cho chi phí chuyên môn nghiệp vụ và các hoạt động dạy học, tiết kiệm chi để bổ sung, tăng cường cơ sở vật chất và các trang thiết bị dạy học.

          - Từ nguồn ngân sách địa phương, tham mưu cho chính quyền địa phương có kế hoạch tăng cường cơ sở vật chất, tu sửa bổ sung phòng học, phòng tập đa năng cho trường; tham mưu với địa phương có sự hỗ trợ, động viên các thầy cô giáo nhan những ngày lễ lớn trong năm như khai giảng, ngày nhà giáo Việt Nam 20 – 11…

          - Huy động từ các bậc cha mẹ học sinh đóng góp kinh phí tu sửa bổ sung cơ sửa vật chất cho các lớp học, hỗ trợ các hoạt động cao điểm trong năm, khen thưởng giáo viên giỏi, học sinh giỏi…

          - Huy động từ các nhà hảo tâm, các tổ chức kinh tế xã hội động viên khen thưởng giáo viên, học sinh, động viên phong trào giáo dục.

4.5. Hệ thống thông tin:

          Trong thời đại hiện nay đang bùng nổ công nghệ thông tin, do đó hệ thống tin trong các nhà trường phải được hoàn thiện và cập nhật tin tức hàng ngày. Chiến lược hệ thống thông tin đến năm 2015 cụ thể như sau:

          - Kết nối mạng Internet cho phòng tin học và các phòng chức năng. Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học. Duy trì hoạt động của trang Website nhà trường: http://Violet.vn/thcs-avinhphudong-baclieu, hòm thư điện tử của trường: thcsvpd@sobaclieu.edu.vn.

          - Tổ chức hướng dẫn tạo email cho toàn thể giáo viên, kết nối trực truyến các trang Website của giáo viên, tổ chức hướng dẫn sử dụng các bảng tương tác thông minh. phấn đấu đến năm 2013 toàn thể đội ngũ cán bộ giáo viên thành thạo về công nghệ thông tin.

          - Từng bước xây dựng quy chế quản lý hòm thư điện tử và sử dụng mạng Itternet, tăng cường việc chỉ đạo, trao đổi thông tin qua mạng nhằm giảm bớt hội họp và kinh phí in ấn. Các thông tin, bài viết, tài liệu đã được đăng tải trên Website của trường được coi là tài liệu chính thức. Đến năm 2012 toàn bộ các dữ liệu quản lý giáo viên và học sinh nhà trường đều được đăng tải trên Website của trường.

          - Tăng cường bảo vệ chính trị nội bộ, an ninh mạng.

          - Năm 2010 tiếp nhận và sử dụng: phần mềm quản lý nhân sự , phần mềm quản lý tài sản, quản lý học sinh, qủan lý chuyên môn, quản lý thư viện… Phấn đấu đến năm 2015 đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên sử dụng thành thạo các phần mềm này và sử dụng có hiệu quả.

          - Sử dụng có hiệu quả hệ thống thông tin truyền thanh trong trường. Các tin tức về hoạt động của thầy và trò nhà trường luôn được thông tin cập nhật, tuyên truyền rộng rãi. Ngoài ra bảng tin của nhà trường cũng phải được cập nhật thông tin liên tục. Thông tin tuyên truyền các văn bản pháp quy về giáo dục trên hệ thống thông tin truyền thanh của xã. Thông tin liên lạc với cha mẹ học sinh bằng phiếu liên lạc, điện thoại, thông báo nhanh.

4.6. Quan hệ với cộng đồng:

          Phải quan tâm làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục. Giải quyết tốt mối quan hệ nhà trường – gia đình – xã hội trong công tác quản lý giáo dục học sinh.

          - Kết hợp tốt với các ban ngành đoàn hội, các tổ chức xã hội trong xã trong công tác quản lý, giáo dục học sinh. Cần tham mưu để các tổ chức này đưa vào chương trình hành động, thi đua về công tác gáio dục con cái. Phấn đấu mỗi tổ chức đoàn hội có quỹ khen thưởng động viên con em của các hội viên đạt thành tích cao trong học tập như đạt học sinh giỏi, thi đỗ vào PTTH, cao đẳng, đại học…

          - Kết hợp tốt với hội khuyến học xã, các chi hội khuyến học các cơ sở xóm đội, các dòng họ để làm tốt công tác khuyến học khuyến tài, thi đua khen thưởng. Kết hợp với hội cựu giáo chức trong công tác tham mưu cho ban công tác mặt trận các xóm đội tuyên truyền cho nhân dân về sự nghiệp giáo dục, nhân điển hình về học tập.

          - Phối kết hợp và liên lạc thường xuyên với cha mẹ học sinh, với ban đại diện cha học sinh để thông báo thông tin cấp về sự tiến bộ cũng như khuyết điểm của các em. Thực hiện họp phụ huynh học sinh định kỳ 3 lần/năm, ngoài ra có gặp gỡ liên hệ bất thường với những trường hợp đặc biệt. Cá biệt có những trường hợp, ban giám hiệu và giáo viên chủ nhiệm sẽ gặp gỡ cụ thể cha mẹ học sinh tại nhà. Thông báo công khai trung thực kết quả học tập và rèn luyện của học sinh tới cha mẹ các em. Tuyệt đối không vì tình cảm cá nhân mà nâng đỡ hay vì định kiến mà trù dập học sinh

4.7. Lãnh đạo và quản lý:

          Chỉ thị số 40CT-TW của ban bí thư Trung ương đảng xác đinh: "xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý gaío dục" là khâu then chốt quyết định đến sự thành công hay không thành công của một trường học. Chiến lược phát triển đến năm 2015 cụ thể là:

          - Phẩm chất đạo đức, tác phong của cán bộ quản lý: cán bộ quản lý nhà trường phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, có lập trường tư tưởng vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, gương mẫu đi đầu trong mọi hoạt động. Có tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, chấp hành nghiêm túc các chủ trương đường lối của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, các quy định của ngành, của địa phương, có tâm - tầm - tài. Cán bộ quản lý phải giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có biện pháp chỉ đạo, lãnh đạo đội ngũ, thu hút người tài, sử dụng đội ngũ có hiệu quả…Có tác phong làm việc công nghiệp và khoa học, biết đón đầu trong mọi công việc, không vụ lợi, không vì mục đích các nhân mà quên lợi ích tập thể.

          - Chỉ đạo các hoạt động của nhà trường: Trên cơ sở các văn bản chỉ đạo của cấp trên, cụ thể hoá từng nội dung và triển khai tới toàn thể hội đồng trường. Hệ thống các văn bản của trường phải hợp chuẩn theo thông tư số 12/TT-BGD&ĐT ngày 12/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục THCS, phù hợp với các văn bản pháp luật hiện hành. Quy định rõ ràng trách nhiệm của cá nhân và tập thể trong từng lĩnh vực, từng phong trào thi đua trong trường.

          - Kiện toàn công tác tổ chức trong nhà trường: kiện toàn các bộ phận: thư viện, tài vụ, văn phòng, hành chính…Kiện toàn công tác lãnh đạo các tổ chuyên môn, các đoàn thể, các ban, các hội đồng tư vấn như: hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng tuyển sinh, ban lao động, ban kiểm tra…. tất cả các ban, các hội đồng đều có quyết định thành lập, dược xây dựng cụ thể trong kế hoạch năm học hàng năm.

          - Tăng cường chỉ đạo công tác hành chính trong nhà trường: công tác văn thư lưu trữ, công tác tài chính, quản lý tài sản theo đúng luật định, công khai, minh bạch.. Làm tốt công tác phòng chống tham nhũng, chống tham ô lãng phí và thực hành tiết kiệm, ngăn ngừa các hiện tượng nhũng nhiễu, hạch sách, trù úm người học…Triệt để tiết kiệm trong chi tiêu, trong sử dụng tài sản nhà trường. Sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài nguyên: tài nguyên công nghệ thông tin, chất xám, con người…

          - Triển khai các cuộc vận động và các phong trào thi đua trong trường: cuộc vận động "Hai không", cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, sáng tạo và tự học", cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"…và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học tích cực", phong trào tự quản - tự phòng - tự bảo vệ…

          - Huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia vào hoạt động giáo dục: nguồn  tài chính, nguồn nhân lực, nguồn thông tin…Nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước huy động sự đóng góp của cha mẹ học sinh và các tổ chức từ thiện, nguồn kinh phí hỗ trợ của địa phương. Nguồn nhân lực: bố trí đủ số cán bộ - giáo viên công nhân viên về số lượng, đúng chủng loại, có tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái, có tinh thần trách nhiệm, thực sự yêu nghề, mến trẻ. Có chế độ động viên khen thưởng kịp thời, chăm lo tốt cho đời sống CB GV. Nguồn thông tin phải đảm bảo thông tin hai chiều, nắm bắt kịp thời và sử lý thông nhanh nhạy có hiệu quả.

          - Từng bước xây dựng thương hiệu trường, xây dựng uy tín trong ngành, trong đảng bộ và nhân dân địa phương. Chọn logo và biểu tựơng, chọn khẩu hiệu hành động của trường, làm cho mọi các nhân trong trường đều thấy đưcợ tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và các mục tiêu chiến lược của trường.

5. Đề xuất tổ chức thực hiện

5.1. Cơ cấu tổ chức:

          - Phổ biến chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2010 – 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 rộng rãi trong toàn trường, lấy ý kiến rộng rãi để hoàn chỉnh, sau đó ra quyết định ban hành. Chiến lược chính thức được xin ý kiến của cơ quan chủ quản, của đảng uỷ, chính quyền địa phương và được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, công nhân viên, các bậc phụ huynh và các em học sinh đồng thời được đăng tải trên Website của trường.

          - Thành lập ban chỉ đạo chiến lược chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược, điều chỉnh kế haọch sau từng giai đoạn sát  với thợc tế của đại phương, của nhà trường. hàng năm hiệu trưởng xây dựng kế hoạhc năm học phải căn cứ vào kế hoạch chiến lược, chỉ đạo các bộ phận, các đoàn thể thực hiện chiến lược. Tất cả các hoạt động trong trường, hoạt động của từng cá nhân đều nhắm đến việc thực hiện mục tiêu chiến lược

5.2. Chỉ đạo thực hiện:

          - Giai đoạn 1: Từ năm 2010 – 2011:

          + Nâng cáo nhận thức cho CB-GV-CNV về mục đích ý nghĩa của kế hoạhc chiến lược, thành lập ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch.

          + Xây dựng Logo, biểu tượng, khẩu hiệu hành động…

          + Chuẩn bị các tài liệu tập huấn cho giáo viên và học sinh

          + Nâng dần chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng mũi nhọn.

          - Giai đoạn 2: 2011 – 2013:

          Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng, tăng tỷ lệ phổ cập, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. Phấn đấu đạt 70% các chỉ số của kiểm định chất lượng giáo dục.

          - Giai đoạn 3: 2013 – 2015: Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng giáo dục, tỷ lệ phổ cập. Kỹ năng sống của học sinh được hoàn thiện, trường đạt các tiêu chuẩn của trường học thân thiện, học sinh tích cực, đạt 80% các chỉ số của kiểm định chất lượng giáo dục.

          - Giai đoạn 2015 – 2020: Phấn đấu đạt các tiêu chí của trường chuẩn quốc gia mức độ II.

5.3.Tiêu chí đánh giá:

          Để đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch chiến lược phất triển giáo dục, sử dụng bộ tiêu chí đánh giá kiểm định chất lượng và bộ tiêu chí đánh giá trường chuẩn quốc gia, trường học thân thuịen, học sinh tích cực của bộ Giáo dục và Đào tạo. đánh giá việc thực hiện kế hoạch sau từng năm và từng giai đoạn.

5.4. Hệ thống thông tin phản hồi:

5.5. Phương thức đánh giá sự tiến bộ:

6. Kết luận và kiến nghị:

 

          Nơi nhận:                                                             HIỆU TRƯỞNG

                   - Phòng GD&ĐT;

                        - UBND xã;

                        - Các bộ phận.

                        - Lưu VT.

                                                                     Nguyễn Văn Ninh

 


Nguồn: thcsavinhphudong.pgdphuoclong.edu.vn
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 7
Hôm qua : 5
Tháng 08 : 114
Năm 2019 : 1.785