Tuesday, 30/11/2021 - 22:00|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS A Vĩnh Phú Đông
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KÊ HOẠCH NĂM HỌC 2020 – 2021

- Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 52 người; bao gồm trong biên chế 52 người, Trong đó:

          + Cán bộ quản lý: 2 người. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Đại học: 02   tỷ lệ 100%.

          + Giáo viên: 44 người . Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Cao đẳng: 12 tỷ lệ 27,27% , Đại học: 32 tỷ lệ  72,73%.

          +  Giáo viên TPTĐ: 01

          + Nhân viên: 6 người. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Trung học: 6 tỷ lệ 100%.

          - Xếp loại tay nghề giáo viên:  Giỏi  22 tỷ lệ 45.8 %, Khá: 24 tỷ lệ  56.2%.

          - Số giáo viên dạy giỏi: Cấp trường: 15

 

PHÒNG GD - ĐT PHƯỚC LONG

TRƯỜNG THCS A VĨNH PHÚ ĐÔNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT  NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:  211 /KH-THCSAVPĐ

Vĩnh Phú Đông, ngày 29 tháng 10 năm 2020

 

KÊ HOẠCH

NĂM HỌC 2020 – 2021

 
 

 

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

1. Tình hình cán bộ, giáo viên và học sinh.

1.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

          - Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 52 người; bao gồm trong biên chế 52 người, Trong đó:

          + Cán bộ quản lý: 2 người. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Đại học: 02   tỷ lệ 100%.

          + Giáo viên: 44 người . Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Cao đẳng: 12 tỷ lệ 27,27% , Đại học: 32 tỷ lệ  72,73%.

          +  Giáo viên TPTĐ: 01

          + Nhân viên: 6 người. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Trung học: 6 tỷ lệ 100%.

          - Xếp loại tay nghề giáo viên:  Giỏi  22 tỷ lệ 45.8 %, Khá: 24 tỷ lệ  56.2%.

          - Số giáo viên dạy giỏi: Cấp trường: 15

          - Giáo viên giỏi cấp huyện: 0

          - Giáo viên giỏi cấp tỉnh: 0

          - Nhận xét, đánh giá về tình hình đội ngũ:

          +  Tình hình độ ngũ giáo viên 100% đạt chuẩn và trên chuẩn. Về mặt số lượng thì một số môn dư giáo viên và cũng thiếu giáo viên ở một số môn, còn khó khăn về phân công chuyên môn .

          Cụ thể :

          + Giáo viên dư: 1 giáo viên  Sinh - CN,  01 giáo viên CD, 01 giáo viên Nhạc, 01 giáo viên Mỹ thuật, 03 giáo viên ngữ văn.

          1.2. Học sinh :

          1.2.1. Quy mô

 

 

Lớp

 

Sĩ  số

 

Nữ

Dân tộc

Con lịêt sĩ

Con thương binh

Khuyết tật

Con hộ nghèo

Cận nghèo

Đội viên

6A

41

23

1

 

 

 

 

 

41

6B

41

15

6

 

 

 

 

 

41

6C

42

15

11

 

 

 

 

1

42

6B1

50

25

1

 

 

 

 

 

50

6B2

49

14

1

 

 

 

 

1

49

7A

41

19

2

 

 

 

 

 

41

7B

39

18

5

 

 

 

 

 

39

7C

41

18

5

 

 

 

 

1

41

7B1

37

19

1

 

 

 

 

 

37

7B2

32

12

1

 

 

 

 

 

32

8A

46

24

2

 

 

 

 

 

46

8B

43

21

13

 

 

 

 

 

43

8B1

25

15

0

 

 

 

 

 

25

8B2

25

7

0

 

 

 

 

 

25

9A

37

23

5

 

 

 

 

 

37

9B

33

12

9

 

 

 

 

 

33

9B1

34

21

0

 

 

 

 

1

34

9B2

31

12

1

 

 

 

 

1

31

TS

687

313

64

 

 

 

 

5

687

 

1.2.2. Kết quả Năm học 2019-2020

Khối

Tổng số HS

HẠNH KIỂM

Tốt

Khá

TB

Yếu

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

6

193

190

98,45

3

1,55

 

0,00

 

0,00

7

142

134

94,37

8

5,63

 

0,00

 

0,00

8

137

122

89,05

15

10,95

 

0,00

 

0,00

9

110

103

93,64

7

6,36

 

0,00

 

0,00

Toàn cấp

582

549

94,33

33

5,67

 

0,00

 

0,00

 

Khối

Tổng số HS

HỌC LỰC

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

6

193

54

27,98

99

51,30

40

20,73

 

0,00

 

0,00

7

142

38

26,76

78

54,93

26

18,31

 

0,00

 

0,00

8

137

34

24,82

75

54,74

28

20,44

 

0,00

 

0,00

9

110

32

29,09

62

56,36

16

14,55

 

0,00

 

0,00

Toàn cấp

582

158

27,15

314

53,95

110

18,90

 

0,00

 

0,00

 

 

Học lực:

TS

HS

Kết quả năm học trước 2018-2019

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

172

33

19,19

87

50,58

48

27,91

4

2,33

 

 

173

55

31,79

80

46,24

33

19,08

5

2,89

 

 

128

24

18,75

62

48,44

41

32,03

1

0,78

 

 

135

37

27,41

64

47,41

34

25,19

0

0,00

 

 

608

149

24,51

293

48,19

156

25,66

10

1,64

 

 

Hạnh kiểm:

LỚP

Tổng số HS

HẠNH KIỂM

Tốt

Khá

TB

Yếu

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

6

172

151

87,79

19

11,05

2

1,16

0

0

7

173

157

90,75

13

7,51

3

1,73

0

0

8

128

105

82,03

15

11,72

8

6,25

0

0

9

135

115

85,19

20

14,81

0

0,00

0

0

CỘNG

608

528

86,84

67

11,02

13

2,14

0

0

 

Kết quả khảo sát đầu năm:

 Năm học 2020-2021

Môn

Khối

Tổng số HS

Giỏi

Khá

TB

≥TB

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Toán

6

226

10

4,42

16

7,08

27

11,95

53

23,45

99

43,81

74

32,74

Tiếng Việt

6

226

7

3,10

33

14,60

104

46,02

144

63,72

70

30,97

12

5,31

Toán

7

192

20

10,42

19

9,90

34

17,71

73

38,02

51

26,56

68

35,42

Ngữ văn

7

192

11

5,73

38

19,79

65

33,85

114

59,38

59

30,73

19

9,90

Tiếng Anh

7

192

23

11,98

18

9,38

62

32,29

103

53,65

57

29,69

32

16,67

Toán

8

139

0

0,00

3

2,16

36

25,90

39

28,06

82

58,99

18

12,95

Ngữ văn

8

139

3

2,16

37

26,62

37

26,62

77

55,40

45

32,37

17

12,23

Tiếng Anh

8

139

10

7,19

24

17,27

39

28,06

73

52,52

53

38,13

13

9,35

Toán

9

132

8

6,06

19

14,39

18

13,64

45

34,09

53

40,15

34

25,76

Ngữ văn

9

132

5

3,79

21

15,91

26

19,70

52

39,39

47

35,61

33

25,00

Tiếng Anh

9

132

3

2,27

30

22,73

42

31,82

75

56,82

24

18,18

33

25,00

689 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

          - Nhận xét, đánh giá về tình hình học sinh :

           Năm học 2019 – 2020

           - Học sinh đạt giải các bộ môn

                    + Cấp huyện: Đạt 10 giải các môn khối 9, TDTT 7 giải

                   + Cấp tỉnh:  1 giải ba về STTTNNĐ, 1 giải 4 STKHKT cấp tỉnh.

          - Học sinh đạt giải về thể dục và thể thao:

+ Cấp huyện: 7 giải

+ Cấp tỉnh: 0 giải

          2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học.

          - Trường được đặt tại  ấp: Mỹ I xã Vĩnh Phú Đông  huyện Phước Long

          - Diện tích của trường là 10.670,7 m2 trong đó 6562,2 m2( điểm A) và 4108,5m2 ( điểm B) , trong đó:

     + Diện tích các phòng phục vụ cho dạy và học:

     + Diện tích sân trường: 2600 m2

     + Đã có cột cờ, Có biển trường

- Số phòng học: 15, trong đó:

     + Số phòng học từ các dãy có lầu: 06

     + Số phòng học từ các dãy trệt: 15

- Số phòng làm việc:      04, trong đó lầu 02, từ các dãy trệt: 02

- Số phòng thực hành:   03, trong đó  lầu  0, từ các dãy trệt: 03

- Số phòng học bộ môn:   01, trong đó  lầu, từ các dãy trệt: 01

          - Số phòng thư viện:      01, trong đó  lầu  01, từ các dãy trệt:

          - Số phòng lab;                       

          - Số phòng vệ sinh: 03

          - Số phòng vi tính: 01       

          - Hàng rào xung quanh trường: Được xây tường

          - Số bồn hoa:  98

          - Số cây xanh:   124

          - Số băng, ghế đá: 90

          Những nhận định chung:

          - So với học sinh trong năm học mới thì:

          + Trang thiết bị đạt:                50% đối với yêu cầu .

          + Đồ dùng dạy học đạt:                    50% đối với yêu cầu .

          - Giao cụ thể các phòng chức năng cho giáo viên quản lý trực tiếp, mở sổ theo dõi việc sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị hiện có. Thường xuyên bảo dưỡng, bảo trì các trang thiết bị có trong các phòng chức năng, phòng máy.

          - Bàn giao cụ thể cơ sở vật chất trang thiết bị bên trong các phòng học cho giáo viên chủ nhiệm và bảo vệ trường để có trách nhiệm cụ thể trong việc bảo quản cơ sở vật chất các phòng học nếu có hư hao, mất mát thì quy trách nhiệm bồi thường cụ thể.

          - Thường xuyên tổ chức kiểm tra việc bảo quản, sử dụng đồ dùng dạy học của toàn thể giáo viên và các bộ phận trong nhà trường để kịp thời phát hiện những hư hao cũng như việc thực hiện của giáo viên có đúng hay không để uốn nắn kịp thời .

          - Tổ chức tốt việc lập sổ tài sản nhà trường hoàn chỉnh trong tháng 10, cập nhật thường xuyên có kiểm kê thanh lý tài sản đúng quy định 2 lần / năm.

          3. Những thuận lợi, khó khăn.

          3.1. Thuận lợi :

          Trường đạt tại trung tâm xã, đời sống nhân dân có được nâng cao từng bước.    Đội ngũ giáo viên có tay nghề vững vàng, đạt chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ sư phạm. Nhân dân quan tâm đến việc học của các em. Học sinh đại đa số có tinh thần hiếu học. Giao thông nông thôn đi lại thuận tiện.

          3.2. Hạn chế, khó khăn:

          Một bộ phận học sinh quá xa trường .

          II. Căn cứ lập kế hoạch

          1. Những chủ trương chính sách của Đảng.

          Thực hiện nghị quyết trung ương VIII khóa XI về “ Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo”.

          2. Những căn cứ pháp lí.

Căn cứ Báo cáo số 321/BC-SGDKHCN ngày 01 tháng 10 năm 2020 của Sở GDKHCN Bạc Liêu về việc Báo cáo Tổng kết năm học 2019-2020 và các nhiệm vụ trọng tâm năm  học 2020-2021;

Căn cứ Hướng dẫn số      /PGD&ĐT, ngày     tháng     năm 2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Phước Long về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục cấp trung học năm học 2020 - 2021;

Trường THCS A Vĩnh Phú Đông, xây dựng và triển khai kế hoạch năm học 2020 2021 như sau:

 

          III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2020 - 2021.

          1. Phương hướng chung.

                Trên cơ sở những kết quả đạt được trong năm học 2019-2020, căn cứ nhiệm vụ năm học 2020 – 2021 của Phòng GD&ĐT Phước Long, trường THCS A Vĩnh Phú Đông xác định phương hướng nhiệm vụ năm học 2020 – 2021 chủ yếu như sau: Tiếp tục chấn chỉnh và nâng cao hiệu quả hoạt động tổ chức quản lý điều hành hoạt động của các cấp quản lý giáo dục, đặc biệt là ở các đơn vị trường học; hiệu quả hoạt động dạy học của giáo viên; nêu cao ý thức tự học, tự rèn luyện để không ngừng hoàn thiện năng lực chuyên môn, phẩm chất, đạo đức của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; quan tâm đúng mức và tạo sự chuyển biến rõ nét trong hoạt động giáo dục đạo đức, hạnh kiểm, kỹ năng, ý thức tự rèn luyện học tập của học sinh, làm cho các hoạt động giáo dục chuyển biến theo hướng “Dạy thật – Học thật” để vươn tới mục tiêu “Dạy tốt – Học tốt”.

 

1. Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 và Nghị quyết số 51/2017/QH14 ngày 21/11/2017 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tưcýng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

2. Xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua việc điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản; xây dựng các chủ đề tích hợp nội dung dạy học, đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng và thái độ của cấp học phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng của học sinh. Đẩy mạnh yêu cầu dạy học phân hóa theo năng lực học tập của học sinh. Tăng cường phân cấp quản lý, thực hiện quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng của học sinh.

3.Thực hiện tốt các phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá tích cực; da dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đấy mạnh ứng dụng công nghệ thông trong dạy và học.

        4.Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nehiệp, dáp ứng tiêu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp và các yêu cầu của đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; nâng cao năng lực của giáo viên tham gia công tác tư vẩn tâm lý, giáo viên chủ nhiệm lớp, cùa tổ chức Đoàn, Hội, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

        5.Tăng cường vai trò cùa các tổ chuyên môn vào việc đổi mới hoạt dộng chuyên môn, góp phần nâng cao chất lượng sinh hoạt của các tổ, nhóm bộ môn và chất lượng, hiệu quả dạy học.

       6.Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị đồ dùng dạy học nhất là thiết bị dạy học Ngoại ngữ, Tin học; khai thác triệt để cơ sở vật chất của nhà trường để dảm bảo việc dạy học có chất lượng. Chì đạo, tổ chức tốt phong trào giáo viên tự làm đồ dùng dạy học.

      7.Tổ chức thực hiện tốt công tác thi đưa, khen thưởng đối với các trường trung học cơ sờ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, (theo tiêu chí đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện yêu cầu, nhiệm vụ năm học 2020 – 2021)

I. Chỉ tiêu:

1. Tỷ lệ xét công nhận tốt nghiệp Trung học cơ sở đạt 100% và tiếp tục đạt chuẩn PCGD THCS.

Phấn đấu học sinh giỏi:

          + Cấp trường:  Đạt 43 giải

          + Cấp huyện:  Đạt 13

          + Cấp tỉnh:  3 giải

          Chất lượng đại trà.

          Học lực: Giỏi 35%, Khá 55% trở lên, Trung bình nhỏ hơn 10%.

          Hạnh kiểm: 100% khá, tốt, không có học sinh xếp loại trung bình.

 

2. Giảm tỉ lệ học sinh bỏ học: Dưới 1.0 %.

3. Phấn đấu nâng cao tỉ lệ học sinh xếp loại học lực khá giỏi đạt 90%; tỉ lệ học sinh xếp loại học lực yếu kém  dưới 0%.

4. Thi đua :

          + Hoàn thành nhiệm vụ: 100% Giáo viên hoàn thành nhiệm vụ

          + Lao động tiên tiến: 44 CBGV

          + Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 06

          + Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh: 01

- Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên:

          + Tốt: 30

          + Khá: 14

          5.  Chỉ tiêu các phong trào khác:

- Thi đồ dùng dạy học: Tham dự đầy đủ Hội thi sáng tạo đồ dùng cấp trường và tham dự Hội thi cấp huyện và cấp tỉnh đạt giải.

- Thi giáo viên giỏi:  Cấp trường: 24 giáo viên

- Các cuộc thi khác: 100% Giáo viên tham gia.

          Thực hiện đề tài NCKHSP ứng dụng học SKKN ( Giải pháp nâng cao chất lượng):

- Số lượng: 100 % CB, GV có SKKN hoặc đề tài NCKHSPUD ( Giải pháp nâng cao chất lượng):

- Chất lượng về Giải pháp nâng cao chất lượng: Đạt loại khá trở lên.

- Tham gia và đạt giải về NCKH của học sinh 01 sản phẩm và đạt 01 giải cấp tỉnh.

 

B. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu.

1. Thực hiện kế hoạch giáo dục

          1.1 Tiếp tục triển khai thực hiện Công văn số 1046/SGDDT-GDTrH ngày 13/10/2017 về hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018 (có hướng dẫn bổ sung tại Công văn số 1255/SGDĐT-GDTrH ngày 08/12/2017 về hướng dẫn thực hiện kế hoạch giáo dục).

         - Chủ động, linh hoạt trong việc thực hiện chưưng trình, kế hoạch giáo dục thông qua việc đối chiếu, rà soát nội dung giữa các môn học để điều chinh nội dung dạy học theo hướng tích hợp, phù hợp với điều kiện thực tế cùa nhà trường và địa phương, đảm bảo chuẩn kiên thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, bổ sung cập nhật những thông tin mới phù hợp thay cho những thông tin cũ, lạc hậu:

- Tiếp tục triển khai và nghiêm túc thực hiện Công văn số 714/SGDĐT-GDTrH ngày 08/8/2017 của Sở GD&ĐT về việc hưứng dẫn tổ chức dạy học phân hóa và dạy học tự chọn cẩp trung học. Chú ý bố trí sĩ sô học sinh đảm bào đúng qui định; biên chê lớp phải đảm bảo thuận lợi cho việc thực hiện yêu cầu dạy học phân hóa theo năng lực học tập của học sinh, phù hợp với yêu cầu dạy học tự chọn và phân luồng học sinh sau khi học hết một cấp học.

  • Trên cơ sở Chương trình Giáo dục phổ thông cấp THCS (ban hành kèm theo Quyết định sổ 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT); Tài liệu “Phân phối chương trình THCS áp dụng từ năm học 2009-2010” (Khung phân phối chương trình THCS ban hành theo Công văn số 7608/ BGDĐT-GDTrH ngày 31/8/2009 và Tài liệu “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng” các môn học của Bộ GD&ĐT; Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông; SGK, SGV và các tài liệu tham khảo liên quan, nhà trường xây dựng và thực hiện kế hoạch giảo dục của từng môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường theo hướng sắp xếp lại các tiết học trong sách giáo khoa thành một số bài học theo chủ đề nhằm tiết kiệm thời gian và tạo thuận lợi cho việc áp dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường công tác hoạt dộng nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Việc sắp xếp lịch học phải khoa học, hợp lí; không để xảy ra tình trạng dạy tăng tiết, dạy chéo buổi quá nhiều làm ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe và việc tiếp thu kiến thức của học sinh.

          - Chỉ đạo, hướng dẫn, tạo điều kiện cho các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên dược chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề theo hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, giảo viên phải được lãnh đạo nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện và là căn cứ để kiểm tra, giảm sát, xem xét, góp ý trong quả trình thực hiện.

  • Trên cơ sở kế hoạch dạy học đã được phê duyệt, tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên tổ chức sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường trung học qua mạng cho mỗi chủ đề theo hướng dẫn tại Công văn số 1474/SGDĐT-GDTrH ngày 21/10/2014 của Sở GDĐT Bạc Liêu mà không nhất thiết phải theo bài/tiết trong sách giáo khoa.
  • Tổ chức  đánh giá rút kinh nghiệm và tiếp tục triển khai dạy học, kiểm tra đánh giá tài liệu Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí địa phương Bạc Liêu. Căn cứ vào qui định của chương trình để đưa một phần kiến thức, kĩ năng trong tài liệu dạy học Ngừ văn, Lịch sử, Địa lí địa phương Bạc Liêu vào dề kiểm tra thường xuyên và định kì các môn học này.

         1.2. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày theo tinh thần Công văn số 1452/SGDĐT-GDTrH ngày 10/02/2010 về việc hướng dẫn học 2 buổi/ngày đổi với các trường trung học. Thời gian dạy học 2 buổi/ngày cần dược bố trí cho các hoạt động phụ đạo học sinh yếu, kém; bồi dưỡng học sinh giỏi; tăng thời gian cho các nội dung dài, khó dưới sự hướng dần cùa giáo viên; tổ chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo phù hợp với đối tượng học sinh, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục kỹ năng sống; hoạt động văn nghệ, thể thao phù hợp đối tượng học sinh.

          1.3. T chức dạy học môn tiếng Anh:

Về cơ bản, việc dạy học môn tiếng Anh tiếp tục thực hiện như đã hướng dẫn ở năm học 2010-2011 về dạy học ngoại ngữ trong trường THCS. Chú trọng tổ chức các hoạt động giao lưu nhằm khuyến khích học sinh sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp nhằm tăng cường các kỹ năng, nhất là kỹ năng nghe - Nói Tiếng Anh cho học sinh;

         Triển khai đổi mới kiểm tra dánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo Công văn 5333/ BGDĐT-GDTrH ngày 29/6/2014 và Công văn 3333/BGDDT-GDTrIỈ ngày 07/7/2016 của Bộ GD&ĐT về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông từ năm học 2015-2016. Tổ chức đánh giá năng lực đầu ra đối với lớp 9 tham gia chương trình mới để thúc đẩy đổi mới kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo dịnh hướng phát triển kỳ năng giao tiếp bằng tiếng Anh cùa học sinh.

          1.4. Xây dựng và triển khai Đ án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025 bàn hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 cùa Thủ tướng Chính phủ. Trong đó tập trung thực hiện các nhiệm vụ. giải pháp đã nêu trong kế hoạch thực hiện Đề án của tỉnh.

1.5 Tăng cường thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hô Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bào tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông, giáo dục quốc phòng an ninh...

           1.6 Tổ chức tốt hoạt động “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học mới, đặc biệt quan tâm đối với các lớp đầu cấp nhằm giúp học sinh làm quen với điều kiện học tập, sinh hoạt và tiếp cận phương pháp dạy học và giáo dục trong nhà trường. Tổ chức tập luyện và duy trì nền nếp tập thể dục vệ sinh buổi sáng, thể dục giữa giờ để tạo môi trường học tập gần gũi, thân thiện đối với học sinh.

          1.7 Việc tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa chuyển mạnh sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo, đồng thời quản lí các hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

          1.8 Tổ chức tốt tuần lễ “Hưởng ứng học tập suốt đời” và tổ chức ngày đọc sách hiệu quả; triển khai chương trình “mắt sáng học hay” theo tài liệu của Bộ GDĐT.

          1.9 Đổi mói đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá: Tiếp tục đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục theo hướng khoa học, hiện đại, tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học - giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học - giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục nhằm phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.

 

          1.10. Đổi mới phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học.

          a) Xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh thông qua tiến trình dạy học thành các hoạt dộng học để thực hiện cả trên lớp và ngoài lớp học; chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập, thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng;

Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, phương pháp tự học; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thải độ, hành vi cho học sinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông.

          b) Tiếp tục thực hiện việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dần sổ 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

  c) Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh như: Văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao; thí nghiệm - thực hành; ngày hội công nghệ thông tin; ngày hội sử dụng ngoại ngữ;... trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, cha mẹ học sinh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh trung học, phát huy sự chủ động và sáng tạo của các địa phương, đơn vị; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỳ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới. Không giao chi tiêu, không lấy thành tích của các hoạt động giao lưu nói trên làm tiêu chí để xét thi dua dối với các đơn vị có học sinh tham gia.

 

          2. Đi mi phương pháp, hình thức kiêm tra, đánh giá

         a) Tổ chức thực hiện chặt chẽ, nghiêm túc Công văn số 1122/SGDĐT-GDTrH ngày 01/11/2017 của Sở GDĐT Bạc Liêu về việc hướng dẫn nghiệp vụ, quy chế thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá học sinh từ năm học 2017-2018; đảm bảo đúng thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

          b) Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp, đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết qủa thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kỹ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video...) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra thường xuyên hiện hành.

          c) Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề kiểm tra giữa kỳ, cuối học kì,  theo ma trận và viết câu hỏi phục vụ ma trận đề. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: Nhận biết (nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kỹ năng đã học); Thông hiểu (diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả (đúng kỹ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng minh, phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp kiến thức, kỹ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập); Vận dụng (kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học); Vận dụng cao (vận dụng được các kiến thức, kỹ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vẩn đề đã được hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lý trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống). Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kỳ và từng khối lớp, giáo viên và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao. Tiếp tục nâng cao chất lượng việc thi cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đối với môn ngoại ngữ.

           d) Chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra (không được áp dụng; hoàn toàn hình thức trắc nghiệm khách quan đối với các bài kiểm tra hệ số 2). Tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn, cần tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình.

          e) Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm nhằm thực hiện tốt Thông tư số 58/2011/TT- BGDĐT ngày 12/12/2011 ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT; Công văn số 2642/BGDĐT-GDTrH ngày 04/5/2012 của Bộ GDĐT về việc trả lời một số câu hỏi khi triển khai thực hiện Thông tư 58. Thực hiện thông tư 26 sửa đổi một số điều của thông tư 58.

          f) Tăng cường ra câu hòi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực đề bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường; xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện, học liệu) về câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên trang mạng “Trường học kết nối” (tại địa chỉ http://truonghocketnoi.edu.vn) của Sở GDĐT, Phòng GDĐT và các trường học. Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng “Trường học kết nối” về đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh. (Kiếm tra giữa kỳ hệ số 2 tiếp tục kiểm tra tập trung theo lịch của PGD).

3. Nâng cao chất lượng hoạt động các tổ chuyên môn.

- Trên cơ sở Công văn số  16/PGDĐT ngày 06/9/2012 của Phòng GD&ĐT Phước Long về việc tổ chức quản lý sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường, Công văn số 19/PGDĐT ngày 29/8/2012 của Phòng GD&ĐT Phước Long về việc hướng dẫn tổ chức quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn cấp THCS  và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2020 - 2021, triển khai kế hoạch hoạt động chuyên môn trong năm học với các yêu cầu chủ yếu:

+ Tham gia tốt các cuộc sinh hoạt chuyên môn cụm trường.

+ Sưu tầm tài liệu bồi dưỡng HSG các khối lớp, tài liệu dạy học tự chọn, buổi 2.

+ Phối hợp tổ chức các hội nghị, hội thảo: nâng cao chất lượng ôn luyện cho HS dự kiểm tra xét TNTHCS, thi tuyển sinh vào lớp 10, thi HSG các cấp; trao đổi phương pháp, cách thức nghiên cứu, thiết kế và sử dụng giáo án...

+ Phối hợp tổ chức khảo sát, đánh giá trình độ năng lực của giáo viên…

  • Các tổ  chuyên môn tăng cường hoạt động dự giờ thăm lớp để góp ý, tư vấn, thúc đẩy giáo viên thực hiện yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, quan tâm giúp đỡ những giáo viên còn hạn chế về năng lực giảng dạy; bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, giáo viên kiến thức, kỹ năng về đổi mới phương pháp dạy học; xây dựng kế hoạch tăng cường tổ chức hội thảo hoặc sinh hoạt chuyên đề từ cấp trường, cụm trường; tổ chức nghiêm túc, hiệu quả hội thi giáo viên giỏi cấp trường; chú trọng tổ chức cho giáo viên nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, sáng kiến cải tiến; đầu tư xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học tại trường. Đổi mới việc sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng tăng cường giúp đỡ vì sự tiến bộ của các thành viên trong tổ thông qua trao đổi, thảo luận về các chủ đề, rút kinh nghiệm, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong giảng dạy, nhất là hoạt động nghiên cứu bài học.

 

 II. Củng cố, kiện toàn đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục

 1. Tăng cường công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục.

- Thực hiện tốt việc tập huấn các nội dung: dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo chuyên đề tích hợp, liên môn; tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo; tổ chức công tác nghiên cứu khoa học kĩ thuật và cuộc thi khoa học kĩ thuật cho học sinh trung học; giáo dục kỹ năng sống; công tác giáo viên chủ nhiệm lớp, cán bộ phụ trách công tác Đoàn, Đội, giáo viên tư vấn trường học;... Đồng thời, xây dựng và tổ chức tập huấn cho Cán bộ quản lý và giáo viên về: Dạy học phân hóa, tham gia sinh hoạt tổ chuyên môn, sinh hoạt chuyên môn liên trường, cụm trường, phân công chuyên môn và phương pháp tính toán định mức giáo viên, khai thác, sử dụng phiếu đánh giá dự giờ, khai thác sử dụng tài liệu dạy học chất lượng cao.

- Tổ chức tốt công tác bồi dưỡng thường xuyên. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên về chuyên môn và nghiệp vụ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo các hướng dẫn của Bộ GDĐT. Tăng cường các hình thức bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý và hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lý qua trang mạng "Trường học kết nối".

- Tiếp tục rà soát đánh giá năng lực giáo viên ngoại ngữ (môn tiếng Anh), tổ chức bồi dưỡng theo chuẩn quy định của Bộ GDĐT đáp ứng việc triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”.

2. Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn của giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục

- Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học. Chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học trong các trường THCS. Chủ động triển khai các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối"  để tổ chức, chỉ đạo và hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý; tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại trường, cụm trường (trực tiếp và qua mạng) theo hướng dẫn tại Công văn số 147/PGDĐT ngày 30/10/2014 của Phòng GDĐT Phước Long.

- Nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả của hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, tổng phụ trách Đội giỏi theo các văn bản hướng dẫn của Sở GDĐT, Phòng GD&ĐT. Tổ chức tốt và động viên giáo viên tham gia Cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học.

3. Sắp xếp, bố trí đội ngũ giáo viên, nhân viên

Trên cơ sở kế hoạch thực hiện Nghị định 108,  cần chủ động rà soát đội ngũ, bố trí sắp xếp để đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, cho các môn học, cán bộ tư vấn trường học, nhân viên phụ trách thư viện, thiết bị dạy học.

III. Phát triển mạng lưới trường lớp; sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia; phát triển các lớp chất lượng cao

1. Phát triển mạng lưới trường lớp

Thực hiện tốt công văn 714 của Sở GD&DT về việc sắp xếp lớp học theo phân hóa học sinh và dạy tự chon trong trường, phù hợp với cơ sở vật chất của nhà trường cụ thể: xếp 687 học sinh thành 18 lớp trong đó có lớp khá giỏi và lớp TB.

2. Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất trường học

a. Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác để tăng cường trang bị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, xây dựng phòng học bộ môn, thư viện.

b. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày ở điểm A và B; qua đó phụ đạo học sinh yếu kém ở điểm A,B; đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động tập thể nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kĩ năng sống, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là nguồn nhân lực của khu vực đồng bào dân tộc.

c. Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành theo Thông tư số 19/2009/TT-BGDĐT ngày 11/8/2009 và Thông tư số 01/2010/TT-BGDĐT ngày 18/01/2010. Thực hiện nghiêm túc Công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 28/10/2013 về việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu các cơ sở giáo dục đào tạo. Tiếp tục triển khai Đề án “Phát triển thiết bị dạy học tự làm giáo dục mầm non và phổ thông giai đoạn 2010-2015” theo Quyết định số 4045/QĐ-BGDĐT ngày 16/9/2010 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức làm công tác thiết bị dạy học.

Chỉ đạo giáo viên tăng cường sử dụng thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học, khai thác triệt để cơ sở vật chất của nhà trường để đảm bảo việc dạy học có chất lượng. Chỉ đạo, tổ chức tham gia tốt phong trào giáo viên tự làm đồ dùng dạy học; tổ chức Hội thi sáng tạo đồ dùng dạy học ở cấp đơn vị trường học và cấp huyện.

d. Tăng cường thực hiện xã hội hóa giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh quan đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn theo quy định; xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh thực sự để thu hút học sinh đến trường, tổ chức tốt các hoạt động giáo dục.

3. Công tác duy trì trường đạt chuẩn quốc gia

Năm học 2020-2021 tiếp tục duy trì trường chuẩn Quốc gia và tái công nhận trường đạt chuẩn quốc gia theo thông tư 18 của Bộ GD&ĐT ( vào năm học 2023-2024).

 

IV. Duy trì, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục

1. Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo và phối hợp với chính quyền tại địa phương xây dựng kế hoạch, tập trung mọi nguồn lực với các giải pháp tích cực để nâng cao chất lượng giáo dục; củng cố, duy trì và nâng cao tỉ lệ, chất lượng đạt chuẩn PCGD THCS đạt chỉ tiêu.

2. Kiện toàn, củng cố Ban chỉ đạo PCGD, cán bộ giáo viên chuyên trách; thực hiện nghiêm túc việc quản lý và lưu trữ hồ sơ PCGD các cấp; coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình PCGD; tích cực huy động các đối tượng diện PCGD THCS ra lớp; hạn chế tình trạng học sinh bỏ học. 

 

V. Thực hiện các hoạt động giáo dục

1. Phân công giáo viên thực hiện các Hoạt động giáo dục: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL), Họat động giáo dục hướng nghiệp (HĐGDHN) được tính giờ dạy học như các môn học khác. Việc tham gia điều hành Hoạt động giáo dục tập thể (chào cờ đầu tuần, sinh hoạt chủ nhiệm) thuộc trách nhiệm quản lý của Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng và giáo viên, không tính là giờ dạy học.

2. Thực hiện tích hợp giữa HĐGDNGLL, HĐGDHN

a. HĐGDNGLL:

  - Thực hiện đủ các chủ đề qui định cho mỗi tháng, với thời lượng 2 tiết / tháng và tích hợp nội dung HĐGDNGLL sang môn giáo dục công dân (GDCD), cụ thể như sau:

  + Các lớp 6, 7, 8, 9 các chủ đề về đạo đức và pháp luật.

  - Đưa nội dung giáo dục về Công ước Quyền trẻ em của Liên Hợp quốc vào thực hiện ở lớp 9 và tổ chức các họat động hưởng ứng phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” vào HĐGDNNLL.

  - Thường xuyên chỉ đạo đổi mới nội dung sinh hoạt tập thể trong nhà trường các ngày lễ lớn như các ngày 20/11; 22/12; 26/3 … tùy theo nội dung chủ điểm hàng tháng các trường có chỉ đạo thực hiện.

  b. Hoạt động giáo dục hướng nghiệp:

  Thực hiện nghiêm túc tinh thần kế hoạch số: 41/KH- SGDĐT ( nay là Sở GDKHCN) ngày 16/8/2017 về tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp, dạy và thi Nghề phổ thông.

  3. Thực hiện nội dung giáo dục địa phương (theo tinh thần công văn số 933/SGD&ĐT-GDTrH ngày 10/9/2008 của Sở GD&ĐT ( nay là Sở GDKHCN)về hướng dẫn thực hiện nội dung giáo dục địa phương ở cấp THCS từ năm học 2008-2009).

   4. Thực hiện tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường và giáo dục tiết kiệm năng lượng.

   Tổ chức dạy học tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng sống, giáo dục về đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên, về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, về bảo vệ môi trường (GDBVMT) trong một số môn học theo hướng dẫn của Bộ, triển khai tích hợp nội dung GDBVMT đến các môn học chủ yếu thực hiện tích hợp GDBVMT các môn chủ yếu  như sau: Ngữ văn, Lịch Sử, Địa lý, Giáo dục công dân, Vật lý, Sinh học và Công nghệ.

   - Việc lồng ghép các nội dung GDBVMT vào bài học phải thật sự tự nhiên, phù hợp với nội dung, làm cho bài học sống động, hấp dẫn, gắn liền với thực tiễn cuộc sống, phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.

V. Đổi mới công tác quản lý chỉ đạo và điều hành hoạt động giáo dục.

Tập trung chấn chỉnh công tác quản lý, điều hành của lãnh đạo trường và việc thực thi công vụ của giáo viên, nhân viên, Thực hiện đủ, đúng, có chất lượng các loại hồ sơ sổ sách theo công văn 1253/SGDĐT-GDTrH ngày 24/10/2011 của sở GD-ĐT về việc hướng dẫn thực hiện hệ thống hồ sơ sổ sách trong trường trung học.

Tăng cường quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; củng cố kỷ cương, nề nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá, thi, bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng; quản lý chặt chẽ hoạt động dạy thêm, học thêm; quản lý, phối hợp hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011.

Tăng cường sử dụng phần mềm máy tính trong việc quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lý kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện trường học,...; thực hiện tốt việc quản lý và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong giáo dục phổ thông theo Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐTngày 07/7/2014 của Bộ GD&ĐT.

Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý; tổ chức cho giáo viên sử dụng phần mềm sổ LLĐT VNPT để nhập điểm, nhà trường quản lý điiểm thông qua sổ ghi tên ghi điểm điện tử.

Duy trì và phát triển hơn nữa phong trào thi đua “Giúp đỡ học sinh yếu kém”, “Củng cố, kiện toàn chất lượng đầu vào, nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập ở lớp đầu cấp và hiệu quả giáo dục lớp cuối cấp cấp trung học” và công tác phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi.

 

VI. Giáo dục thể chất -Y tế trường học, tổ chức hoạt động ngoại khóa.

Nhà trường  chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc các qui định về Giáo dục thể chất - Y tế trường học tổ chức hoạt động ngoại khóa, được qui định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS.

 

VII. Công tác thi đua, khen thưởng

Nhà trường xây dựng Kế hoạch công tác thi đua, khen thưởng để các tập thể và cá nhân phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu trong công tác một cách thực chất; kiên quyết khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục. Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng theo tiêu chí đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021.

 

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN   

- Tổ chức quán triệt nhiệm vụ năm học đến từng cán bộ, giáo viên, các tổ chức đoàn thể của đơn vị một cách kịp thời và đầy đủ.

- Xây dựng kế hoạch năm học và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận, cá nhân phù hợp với tình hình của đơn vị.

Trong quá trình thực hiện, phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá nhằm phát hiện những mặt tích cực để nhân rộng và kịp thời chấn chỉnh các mặt hạn chế, tiêu cực để hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học./.

 

          Nơi nhận:                                                                                  HIỆU TRƯỞNG

          - Phòng GD&ĐT;

          - Các tổ, bộ phận trường;                                                                                  

          - Lưu VT.

 

                                                                                                              Ngô Văn Sung

 

                                                                              

DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO PHÒNG GD-ĐT

Phước Long, ngày      tháng 10  năm 2020

TRƯỞNG PHÒNG

                                                                      

 

 

 

 

PHỤ LỤC

I. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ năm học

1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ học kì I

1.1. Kết quả hai mặt giáo dục

 

 

TT

Khối lớp

Hạnh kiểm

Học lực

Lên lớp

Tốt nghiệp

T

K

TB

Y

G

K

TB

Y

kém

SL

%

SL

%

1

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2. Kết quả các hoạt động khác

 

Nội dung

Kết quả đạt được

Tiếp tục thực hiện  trong học kỳ II

 

Học sinh giỏi

 

 

 

 

Giáo viên giỏi

 

 

 

 

Đồ dùng dạy học

 

 

 

 

Đề tài NCKH hoặc SKKN

 

 

 

 

Các phong trào thi

đua khác

 

 

 

1.3. Đánh giá chung về thực hiện nhiệm vụ học kì I .

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

 

1.4. Những điều chỉnh bổ sung ở học kỳ II.

a. Về chỉ tiêu :

.........................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

b. Về kế hoạch :

2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học

2.1.1. Chất lượng đại trà :

 

 

TT

Khối lớp

Hạnh kiểm

Học lực

Lên lớp

Tốt nghiệp

T

K

TB

Y

G

K

TB

Y

Kém

SL

%

SL

%

1

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.2. Học sinh giỏi:

+ Cấp trường:

+ Cấp huyện:

+ Cấp tỉnh:

+ Khu vực:

+ Quốc gia:

2.1.3. Tỉ lệ tốt nghiệp

+ THCS: 100 % trở lên

2.2.1. Các chỉ tiêu giáo viên

2.2.2. Chỉ tiêu các phong trào khác:

- Thi đồ dùng dạy học:

- Thi giáo viên giỏi:

+ Cấp trường:

          + Cấp huyện:

          + Cấp tỉnh:

- Các cuộc thi khác:

2.2.3. Thực hiện đề tài NCKHSP ứng dụng học SKKN:

- Số lượng:

- Chất lượng:

II. Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường:

1. Chi bộ

- Bí thư:

- Số lượng đảng viên: 31

2. Ban giám hiệu

- Hiệu trưởng: Ngô Văn Sung

- Phó Hiệu trưởng:

- Phó Hiệu trưởng: Kha Quốc An

3. Công đoàn cơ sở của trường:

- Chủ tịch: Đào Thị Hằng

- Số UVBCH:  4

- Số công đoàn viên: 52

- Số tổ công đoàn: 5

4. Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh ( hoặc Đội Thiếu niên Tiền phong

Hồ Chí Minh )  của trường:

- Bí thư: Lê Thị Như Huỳnh

- Tổng phụ trách đội: Lê Thanh Lực

- Số UVBCH:

- Số chi đoàn:                    - Tổng số đoàn viên: 04

- Số chi đội: 18                  - Tổng số đội viên: 687

5. Ban thanh tra nhân dân :

- Trưởng ban:  Võ Văn Phi

- Số ủy viên : 2

6. Ban đại diện cha mẹ học sinh:

- Trưởng ban: Danh Thị Sà Miệt

- Các phó trưởng ban:  Lê Văn Beo

- Số ủy viên : 03

7. Tổ chuyên môn :

 

TT

Họ Và Tên

Chức vụ

Chức danh

Môn dạy

1

Cao Thị Chi

GV

Tổ viên

Văn

2

Bùi Thị Thu

GV

Tổ viên

Văn

3

Trương Trung Thành

GV

Tổ viên

Sử

4

Sơn Thị Trúc Linh

GV

Tổ viên

Văn

5

Võ Văn Phi

GV

Tổ viên

CD

6

Võ Văn Vui

GV

Tổ viên

Sử

7

Lê Thị Như Huỳnh

GV

Tổ phó

Văn

8

La Hồng Khởi

GV

Tổ trưởng tổ Văn-Sử-CD

Văn

9

Trương Thanh Phước

GV

Tổ viên

CD

10

Phan Văn Sành

GV

Tổ viên

Sử

11

Võ Công Luận

GV

Tổ viên

Sử

12

Phan Văn Kiện

GV

Tổ viên

Văn

13

Nguyễn Thanh Hiền

GV

Tổ viên

Văn

14

Lê Thị Lệ Trinh

GV

Tổ viên

Văn

1

Phạm Thanh Bình

GV

Tổ trưởng Toán -Lý-Tin

Toán

2

Đào Thị Hằng

GV

Tổ viên

Toán

3

Lê Thanh Lực

GV

Tổ viên

4

Tràn Đình Quy

GV

Tổ viên

Toán

5

Đỗ Đại Đồng

GV

Tổ viên

Toán

6

Huỳnh Biên Thùy

GV

Tổ viên

Tin

7

Lê Đồng Mạnh

GV

Tổ phó

8

Trần Minh Triết

GV

Tổ viên

Toán

9

Trương Kim Thúy

GV

Tổ viên

Toán

10

Ngô Văn Sung

PHT

Tổ viên

Toán

1

Nguyễn Đồng Trường

GV

Tổ trưởng tổ Sinh- Hóa- CN

Hóa

2

Trần Thị Kiều

GV

Tổ viên

Sinh

3

Lê Hồng Lê

GV

Tổ viên

Sinh

4

Nguyễn Ngọc Phi

GV

Tổ viên

CN

5

Nguyễn Văn Nhân

GV

Tổ viên

Địa

 6

Trân Thị Kim Trang

NV

Tổ viên

TV

7

Nguyễn Tùng Lâm

GV

Tổ viên

Sinh

8

Nguyễn Văn Đượm

GV

Tổ phó

Hóa

9

Võ Thị Hồng Tươi

GV

Tổ viên

CN

10

Trương Tấn Nguyên

GV

Tổ viên

Sinh

11

Ngô Văn Chiến

GV

Tổ viên

Địa

12

Lê Thị Kim Cương

GV

Tổ viên

Địa

1

Lê Văn Tuấn

GV

Tổ phó TD-MT-Nh -TAnh

MT

2

Trần Hải Dân

GV

Tổ viên

TD

3

Trương Lê Na

GV

Tổ viên

Nhạc

4

Lê Hoàng Nam

GV

Tổ viên

TA

5

Trần Thị Thanh Diễm

GV

Tổ viên

TA

6

Phạm Thị Mỹ Trinh

GV

Tổ trưởng TD-MT-Nh -TAnh

TA

7

Nguyễn T Bích Như

GV

Tổ viên

TA

8

Lê Thị The

GV

Tổ viên

MT

9

Huỳnh Thị Tố Linh

GV

Tổ viên

Nhạc

10

Đỗ Văn Tường

GV

Tổ viên

TD

11

Kha Quốc An

PHT

Tổ viên

TA

 

 

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 9
Hôm qua : 8
Tháng 11 : 552
Năm 2021 : 3.730